-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Điểm quan trọng nhất khi nhận diện Oring 195x3.5 mm là giữ đúng quy ước ID × CS. Vòng có đường kính trong 195 mm, tiết diện dây 3.5 mm; vì mỗi phía của vòng cộng thêm một lần CS nên đường kính ngoài danh nghĩa bằng 202 mm. Cách đọc này giúp đối chiếu trực tiếp giữa tên hàng, số đo thực tế và URL sản phẩm.
| Thông số | Giá trị | Kiểm tra |
|---|---|---|
| ID | 195 mm | Số trước dấu x |
| CS | 3.5 mm | Số sau dấu x |
| OD | 202 mm | 195 + 2 × 3.5 |
| ID tính ngược | 195 mm | 202 − 2 × 3.5 |
Ở kích thước 195x3.5 mm, mỗi phía từ mép trong đến mép ngoài đóng góp đúng một CS 3.5 mm. Do đó tổng phần tăng từ ID lên OD là 7 mm. Quan hệ số học này đặc biệt hữu ích khi thước cặp đo OD rõ hơn ID, hoặc khi cần phát hiện việc ghi nhầm vị trí số đo.
| Size gần | ID | CS | OD | Khác biệt |
|---|---|---|---|---|
| 192x3.5 mm | 192 | 3.5 | 199 | ID thấp hơn 3 mm; cùng CS. |
| 193x3.5 mm | 193 | 3.5 | 200 | ID thấp hơn 2 mm; cùng CS. |
| 194x3.5 mm | 194 | 3.5 | 201 | ID thấp hơn 1 mm; cùng CS. |
| 196x3.5 mm | 196 | 3.5 | 203 | ID cao hơn 1 mm; cùng CS. |
| 198x3.5 mm | 198 | 3.5 | 205 | ID cao hơn 3 mm; cùng CS. |
Bảng dùng để nhận diện chênh lệch hình học; không mặc định các size có thể thay thế lẫn nhau.
Đúng kích thước chưa đủ để kết luận sử dụng phù hợp. Cần kiểm tra vật liệu NBR, môi chất, nhiệt độ, áp suất, trạng thái làm việc và rãnh lắp. Không được mặc định ID 195 mm luôn bằng đường kính trục hoặc OD 202 mm luôn bằng đường kính lỗ.
Đó là ID 195 mm × CS 3.5 mm; OD tính được là 202 mm.
Không. 202 mm là OD danh nghĩa, còn ID vẫn là 195 mm.
Tính 202 − 2 × 3.5; kết quả phải trở lại 195 mm.
Đo nhẹ ở nhiều điểm vì vòng cũ có thể bị dẹt không đều.
Không. Kéo giãn làm thay đổi tạm thời cả ID và CS.
Chưa đủ; còn phải kiểm tra NBR, môi chất, nhiệt độ, áp suất và rãnh.
Hãy coi bộ số 195/3.5/202 mm là một chuỗi kiểm tra không được tách rời. ID 195 mm nhận diện lòng vòng, CS 3.5 mm nhận diện thân dây và OD 202 mm xác nhận phép cộng hai phía. Nếu người đo ghi OD làm ID, sai khác sẽ đúng bằng 7 mm. Nếu giữ đúng ID nhưng chọn CS khác, OD cũng thay đổi. Size tham chiếu gần nhất chênh 1 mm ở ID và 0 mm ở CS, vì vậy cần đọc đủ chữ số thập phân, giữ vòng ở trạng thái tự do và ghi rõ đơn vị mm trong mọi phiếu trao đổi.
Oring 195x3.5 mm không nên được thay bằng một size gần giống chỉ dựa trên hình ảnh. Có thể tham khảo nhóm sản phẩm Oring gioăng cao su tròn để so sánh rõ ID, CS và OD của từng sản phẩm.