-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Kích thước 19x4 mm phải được đọc theo thứ tự ID × CS, không phải OD × CS. Ở sản phẩm này, ID là 19 mm, CS là 4 mm và OD danh nghĩa sau khi tính là 27 mm. Ba con số tạo thành một dấu nhận diện thống nhất; chỉ cần đảo nhầm ID với OD hoặc chọn sai CS, sản phẩm nhận được đã là một kích thước khác.
| Thông số | Giá trị | Kiểm tra |
|---|---|---|
| ID | 19 mm | Số trước dấu x |
| CS | 4 mm | Số sau dấu x |
| OD | 27 mm | 19 + 2 × 4 |
| ID tính ngược | 19 mm | 27 − 2 × 4 |
Ở kích thước 19x4 mm, mỗi phía từ mép trong đến mép ngoài đóng góp đúng một CS 4 mm. Do đó tổng phần tăng từ ID lên OD là 8 mm. Quan hệ số học này đặc biệt hữu ích khi thước cặp đo OD rõ hơn ID, hoặc khi cần phát hiện việc ghi nhầm vị trí số đo.
| Size gần | ID | CS | OD | Khác biệt |
|---|---|---|---|---|
| 17x4 mm | 17 | 4 | 25 | ID thấp hơn 2 mm; cùng CS. |
| 18x4 mm | 18 | 4 | 26 | ID thấp hơn 1 mm; cùng CS. |
| 20x4 mm | 20 | 4 | 28 | ID cao hơn 1 mm; cùng CS. |
| 21x4 mm | 21 | 4 | 29 | ID cao hơn 2 mm; cùng CS. |
| 22x4 mm | 22 | 4 | 30 | ID cao hơn 3 mm; cùng CS. |
Bảng dùng để nhận diện chênh lệch hình học; không mặc định các size có thể thay thế lẫn nhau.
Sau khi xác nhận bộ số 19/4/27 mm, cần đối chiếu thêm NBR với môi chất, nhiệt độ, áp suất, khe hở và hình học rãnh. Thiếu các dữ liệu này thì chỉ có thể xác nhận kích thước danh nghĩa, chưa thể xác nhận khả năng phù hợp.
Đó là ID 19 mm × CS 4 mm; OD tính được là 27 mm.
Không. 27 mm là OD danh nghĩa, còn ID vẫn là 19 mm.
Tính 27 − 2 × 4; kết quả phải trở lại 19 mm.
Đo nhẹ ở nhiều điểm vì vòng cũ có thể bị dẹt không đều.
Không. Kéo giãn làm thay đổi tạm thời cả ID và CS.
Chưa đủ; còn phải kiểm tra NBR, môi chất, nhiệt độ, áp suất và rãnh.
Hãy coi bộ số 19/4/27 mm là một chuỗi kiểm tra không được tách rời. ID 19 mm nhận diện lòng vòng, CS 4 mm nhận diện thân dây và OD 27 mm xác nhận phép cộng hai phía. Nếu người đo ghi OD làm ID, sai khác sẽ đúng bằng 8 mm. Nếu giữ đúng ID nhưng chọn CS khác, OD cũng thay đổi. Size tham chiếu gần nhất chênh 1 mm ở ID và 0 mm ở CS, vì vậy cần đọc đủ chữ số thập phân, giữ vòng ở trạng thái tự do và ghi rõ đơn vị mm trong mọi phiếu trao đổi.
Oring 19x4 mm không nên được thay bằng một size gần giống chỉ dựa trên hình ảnh. Có thể tham khảo toàn bộ sản phẩm Oring theo kích thước để so sánh rõ ID, CS và OD của từng sản phẩm.