-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Điểm quan trọng nhất khi nhận diện Oring 203x4 mm là giữ đúng quy ước ID × CS. Vòng có đường kính trong 203 mm, tiết diện dây 4 mm; vì mỗi phía của vòng cộng thêm một lần CS nên đường kính ngoài danh nghĩa bằng 211 mm. Cách đọc này giúp đối chiếu trực tiếp giữa tên hàng, số đo thực tế và URL sản phẩm.
| Thông số | Giá trị | Kiểm tra |
|---|---|---|
| ID | 203 mm | Số trước dấu x |
| CS | 4 mm | Số sau dấu x |
| OD | 211 mm | 203 + 2 × 4 |
| ID tính ngược | 203 mm | 211 − 2 × 4 |
Dấu vân tay hình học của size hiện tại gồm ID 203 mm, CS 4 mm, OD 211 mm và độ chênh OD − ID là 8 mm. ID giúp phân biệt đường kính lòng vòng; CS giúp phân biệt thân dây; OD là phép kiểm tra chéo. Với tỷ lệ ID/CS khoảng 50.75, người đo nên quan sát đồng thời phần lỗ trong và độ dày dây, thay vì chỉ so vòng bằng mắt.
| Size gần | ID | CS | OD | Khác biệt |
|---|---|---|---|---|
| 200x4 mm | 200 | 4 | 208 | ID thấp hơn 3 mm; cùng CS. |
| 204x4 mm | 204 | 4 | 212 | ID cao hơn 1 mm; cùng CS. |
| 205x4 mm | 205 | 4 | 213 | ID cao hơn 2 mm; cùng CS. |
| 206x4 mm | 206 | 4 | 214 | ID cao hơn 3 mm; cùng CS. |
| 207x4 mm | 207 | 4 | 215 | ID cao hơn 4 mm; cùng CS. |
Bảng dùng để nhận diện chênh lệch hình học; không mặc định các size có thể thay thế lẫn nhau.
Sau khi xác nhận bộ số 203/4/211 mm, cần đối chiếu thêm NBR với môi chất, nhiệt độ, áp suất, khe hở và hình học rãnh. Thiếu các dữ liệu này thì chỉ có thể xác nhận kích thước danh nghĩa, chưa thể xác nhận khả năng phù hợp.
Đó là ID 203 mm × CS 4 mm; OD tính được là 211 mm.
Không. 211 mm là OD danh nghĩa, còn ID vẫn là 203 mm.
Tính 211 − 2 × 4; kết quả phải trở lại 203 mm.
Đo nhẹ ở nhiều điểm vì vòng cũ có thể bị dẹt không đều.
Không. Kéo giãn làm thay đổi tạm thời cả ID và CS.
Chưa đủ; còn phải kiểm tra NBR, môi chất, nhiệt độ, áp suất và rãnh.
Thông tin dùng để xác nhận sản phẩm gồm: NBR, ID 203 mm, CS 4 mm và OD danh nghĩa 211 mm. Hai phép tính phải đồng thời đúng: 203 + 2 × 4 = 211 mm và 211 − 2 × 4 = 203 mm. Độ chênh OD − ID của riêng size này là 8 mm. Khi lập yêu cầu mua, nên ghi cả ID × CS và OD kiểm tra, không chỉ gửi một đường kính đơn lẻ. Size tham chiếu gần nhất chênh 1 mm ở ID và 0 mm ở CS, nên một sai lệch nhỏ khi đọc thước hoặc làm tròn cũng có thể dẫn đến một mã kích thước khác.
Sau khi kiểm tra bộ số 203 × 4 mm và OD 211 mm của sản phẩm hiện tại, người mua có thể mở danh mục Oring NBR và các size liên quan để xem thêm các lựa chọn có ID hoặc CS gần nhất.