Oring gioăng cao su tròn NBR size 22x4 mm

Mã sản phẩm: 11BR88K6

Loại: GP-ORING NBR

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ

Oring cao su NBR 22.00*4.00mm

Xuất xứ: EU

Oring NBR 22x4 mm: kiểm tra kích thước trước khi đặt hàng

Tên gọi 22x4 mm mô tả hai đại lượng riêng biệt: 22 mm là đường kính trong và 4 mm là bề dày dây tròn. OD không nằm trong tên nhưng có thể xác định bằng phép tính, cho kết quả 30 mm. Đây là cơ sở để phân biệt size hiện tại với các vòng có cùng ID nhưng khác CS hoặc cùng CS nhưng khác ID.

Thông số ID, CS, OD của sản phẩm

Thông sốGiá trịKiểm tra
ID22 mmSố trước dấu x
CS4 mmSố sau dấu x
OD30 mm22 + 2 × 4
ID tính ngược22 mm30 − 2 × 4

Vì sao size 22x4 mm không thể chỉ nhận bằng mắt

Ở kích thước 22x4 mm, mỗi phía từ mép trong đến mép ngoài đóng góp đúng một CS 4 mm. Do đó tổng phần tăng từ ID lên OD là 8 mm. Quan hệ số học này đặc biệt hữu ích khi thước cặp đo OD rõ hơn ID, hoặc khi cần phát hiện việc ghi nhầm vị trí số đo.

Đặt cạnh 5 size có thông số gần nhất

Size gầnIDCSODKhác biệt
20x4 mm20428ID thấp hơn 2 mm; cùng CS.
21x4 mm21429ID thấp hơn 1 mm; cùng CS.
23x4 mm23431ID cao hơn 1 mm; cùng CS.
24x4 mm24432ID cao hơn 2 mm; cùng CS.
25x4 mm25433ID cao hơn 3 mm; cùng CS.

Bảng dùng để nhận diện chênh lệch hình học; không mặc định các size có thể thay thế lẫn nhau.

Sai số nhận diện dễ xảy ra ở size này

  • Chỉ đo OD: 30 mm chưa đủ nếu chưa xác nhận CS 4 mm.
  • Chỉ đo ID: 22 mm chưa tách được các vòng cùng ID nhưng khác CS.
  • Kéo vòng để dễ đo: thao tác này làm sai cả ID và CS.
  • Dùng vòng cũ biến dạng làm chuẩn: nên đối chiếu rãnh, bản vẽ hoặc mẫu mới.
  • Làm tròn: dù ID 22 mm và CS 4 mm là số nguyên, vẫn phải ghi đủ đơn vị và đúng thứ tự để không nhầm với OD 30 mm.

Đo ID, CS và OD theo hai chiều kiểm tra

  1. Đặt vòng phẳng, để tự hồi phục; không kéo căng.
  2. Đo ID qua tâm theo hai phương, đối chiếu 22 mm.
  3. Kẹp nhẹ thân dây tại ba vị trí để kiểm tra CS 4 mm.
  4. Đo OD và so với 30 mm.
  5. Kiểm tra ngược: 30 − 2 × 4 = 22 mm.

Dữ liệu vận hành và rãnh cần bổ sung

Đúng kích thước chưa đủ để kết luận sử dụng phù hợp. Cần kiểm tra vật liệu NBR, môi chất, nhiệt độ, áp suất, trạng thái làm việc và rãnh lắp. Không được mặc định ID 22 mm luôn bằng đường kính trục hoặc OD 30 mm luôn bằng đường kính lỗ.

Lưu ý thao tác trước và sau khi lắp

  1. Kiểm tra lại nhãn 22x4 mm trước khi lắp.
  2. Giữ dụng cụ và rãnh sạch, không dùng vật sắc chọc vào dây 4 mm.
  3. Phân bố lực đều, không để vòng xoắn.
  4. Quan sát toàn chu vi trước khi đóng cụm.

FAQ riêng cho Oring gioăng cao su tròn NBR size 22x4 mm

Cách đọc Oring NBR size 22x4 mm là gì?

Số 22 là đường kính trong; số 4 là tiết diện dây tròn.

OD của Oring 22x4 mm có phải là ID không?

OD bằng 22 + 2 × 4 = 30 mm.

Kiểm tra ngược ID của Oring 22x4 mm thế nào?

Khi OD gần 30 mm và CS gần 4 mm, ID tính ngược phải gần 22 mm.

Đo CS của Oring 22x4 mm cũ ra sao?

Đặt vòng phẳng, đo CS ở ba vị trí và không bóp cao su.

Có nên kéo Oring 22x4 mm khi đo không?

Không nên, vì trạng thái căng không còn là kích thước danh nghĩa.

Đúng size 22x4 mm đã đủ xác nhận phù hợp chưa?

Không. Kích thước chỉ xác nhận hình học, không xác nhận toàn bộ điều kiện dùng.

Dấu kiểm soát trước khi chọn Oring 22x4 mm

Hãy coi bộ số 22/4/30 mm là một chuỗi kiểm tra không được tách rời. ID 22 mm nhận diện lòng vòng, CS 4 mm nhận diện thân dây và OD 30 mm xác nhận phép cộng hai phía. Nếu người đo ghi OD làm ID, sai khác sẽ đúng bằng 8 mm. Nếu giữ đúng ID nhưng chọn CS khác, OD cũng thay đổi. Size tham chiếu gần nhất chênh 1 mm ở ID và 0 mm ở CS, vì vậy cần đọc đủ chữ số thập phân, giữ vòng ở trạng thái tự do và ghi rõ đơn vị mm trong mọi phiếu trao đổi.

Tham khảo thêm sản phẩm cùng danh mục

Size 22x4 mm cần được giữ nguyên cả phần số nguyên và thập phân. Để kiểm tra các Oring có thông số gần ID 22 mm hoặc CS 4 mm, truy cập danh sách Oring theo ID và CS trước khi xác nhận lựa chọn.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347