-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Điểm quan trọng nhất khi nhận diện Oring 246x3 mm là giữ đúng quy ước ID × CS. Vòng có đường kính trong 246 mm, tiết diện dây 3 mm; vì mỗi phía của vòng cộng thêm một lần CS nên đường kính ngoài danh nghĩa bằng 252 mm. Cách đọc này giúp đối chiếu trực tiếp giữa tên hàng, số đo thực tế và URL sản phẩm.
| Thông số | Giá trị | Kiểm tra |
|---|---|---|
| ID | 246 mm | Số trước dấu x |
| CS | 3 mm | Số sau dấu x |
| OD | 252 mm | 246 + 2 × 3 |
| ID tính ngược | 246 mm | 252 − 2 × 3 |
Nếu chỉ ghi “đường kính 246 mm” mà không nêu đó là ID, thông tin vẫn chưa đủ. Tương tự, chỉ nhìn dây dày khoảng 3 mm cũng không thể xác nhận đúng size. Sản phẩm chỉ được nhận diện đầy đủ khi ID 246 mm đi cùng CS 3 mm và tạo ra OD 252 mm. Đây là điểm tách size này khỏi các lựa chọn lân cận.
| Size gần | ID | CS | OD | Khác biệt |
|---|---|---|---|---|
| 243x3 mm | 243 | 3 | 249 | ID thấp hơn 3 mm; cùng CS. |
| 244x3 mm | 244 | 3 | 250 | ID thấp hơn 2 mm; cùng CS. |
| 245x3 mm | 245 | 3 | 251 | ID thấp hơn 1 mm; cùng CS. |
| 248x3 mm | 248 | 3 | 254 | ID cao hơn 2 mm; cùng CS. |
| 249x3 mm | 249 | 3 | 255 | ID cao hơn 3 mm; cùng CS. |
Bảng dùng để nhận diện chênh lệch hình học; không mặc định các size có thể thay thế lẫn nhau.
Kích thước 246x3 mm chỉ mô tả hình học vòng. Việc chọn dùng còn phụ thuộc vật liệu, môi chất, nhiệt độ, áp suất, bề mặt và rãnh lắp. ID và OD không phải lúc nào cũng trùng trực tiếp với kích thước trục hoặc lỗ.
Số 246 là đường kính trong; số 3 là tiết diện dây tròn.
OD bằng 246 + 2 × 3 = 252 mm.
Khi OD gần 252 mm và CS gần 3 mm, ID tính ngược phải gần 246 mm.
Đặt vòng phẳng, đo CS ở ba vị trí và không bóp cao su.
Không nên, vì trạng thái căng không còn là kích thước danh nghĩa.
Không. Kích thước chỉ xác nhận hình học, không xác nhận toàn bộ điều kiện dùng.
Thông tin dùng để xác nhận sản phẩm gồm: NBR, ID 246 mm, CS 3 mm và OD danh nghĩa 252 mm. Hai phép tính phải đồng thời đúng: 246 + 2 × 3 = 252 mm và 252 − 2 × 3 = 246 mm. Độ chênh OD − ID của riêng size này là 6 mm. Khi lập yêu cầu mua, nên ghi cả ID × CS và OD kiểm tra, không chỉ gửi một đường kính đơn lẻ. Size tham chiếu gần nhất chênh 1 mm ở ID và 0 mm ở CS, nên một sai lệch nhỏ khi đọc thước hoặc làm tròn cũng có thể dẫn đến một mã kích thước khác.
Oring 246x3 mm không nên được thay bằng một size gần giống chỉ dựa trên hình ảnh. Có thể tham khảo danh sách Oring theo ID và CS để so sánh rõ ID, CS và OD của từng sản phẩm.