-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Sản phẩm này được định danh bằng kích thước 250x3 mm, trong đó ID = 250 mm và CS = 3 mm. Khoảng chênh hình học giữa OD và ID đúng bằng 2 × CS = 6 mm, vì vậy OD danh nghĩa đạt 256 mm. Bộ ba 250 – 3 – 256 mm cần khớp với nhau trước khi xét các điều kiện làm việc khác.
ID 250 mm tạo nên khoảng mở bên trong của vòng khi đặt tự do, nhưng không được mặc định rằng giá trị này luôn bằng đường kính trục. CS 3 mm mô tả độ dày của thân tròn và là phần dễ bị chọn sai khi hai vòng nhìn gần giống nhau. Tỷ lệ CS/ID của size này xấp xỉ 1.20%, cho thấy dây tương đối mảnh khi so với đường kính lòng vòng. Thông tin tỷ lệ chỉ hỗ trợ nhận diện hình học, không phải kết luận về độ kín hay khả năng chịu tải.
| Thông số | Giá trị | Kiểm tra |
|---|---|---|
| ID | 250 mm | Số trước dấu x |
| CS | 3 mm | Số sau dấu x |
| OD | 256 mm | 250 + 2 × 3 |
| ID tính ngược | 250 mm | 256 − 2 × 3 |
| Size gần | ID | CS | OD | Khác biệt |
|---|---|---|---|---|
| 245x3 mm | 245 | 3 | 251 | ID thấp hơn 5 mm; cùng CS. |
| 246x3 mm | 246 | 3 | 252 | ID thấp hơn 4 mm; cùng CS. |
| 248x3 mm | 248 | 3 | 254 | ID thấp hơn 2 mm; cùng CS. |
| 249x3 mm | 249 | 3 | 255 | ID thấp hơn 1 mm; cùng CS. |
| 249.5x3 mm | 249.5 | 3 | 255.5 | ID thấp hơn 0.5 mm; cùng CS. |
Bảng dùng để nhận diện chênh lệch hình học; không mặc định các size có thể thay thế lẫn nhau.
Đúng kích thước chưa đủ để kết luận sử dụng phù hợp. Cần kiểm tra vật liệu NBR, môi chất, nhiệt độ, áp suất, trạng thái làm việc và rãnh lắp. Không được mặc định ID 250 mm luôn bằng đường kính trục hoặc OD 256 mm luôn bằng đường kính lỗ.
Đó là ID 250 mm × CS 3 mm; OD tính được là 256 mm.
Không. 256 mm là OD danh nghĩa, còn ID vẫn là 250 mm.
Tính 256 − 2 × 3; kết quả phải trở lại 250 mm.
Đo nhẹ ở nhiều điểm vì vòng cũ có thể bị dẹt không đều.
Không. Kéo giãn làm thay đổi tạm thời cả ID và CS.
Chưa đủ; còn phải kiểm tra NBR, môi chất, nhiệt độ, áp suất và rãnh.
Trước khi sao chép thông tin vào đơn hàng, hãy kiểm tra đủ bốn điểm. Tên phải giữ nguyên 250x3 mm; cột ID phải là 250 mm; cột CS phải là 3 mm; phép tính OD phải cho đúng 256 mm. Khoảng tăng từ ID lên OD là 6 mm, tức mỗi phía của vòng tăng đúng 3 mm. Nếu số đo ngoài gần 256 mm nhưng phép tính ngược không trở lại 250 mm, cần đo lại CS thay vì tự đổi tên size. Size tham chiếu gần nhất chênh 0.5 mm ở ID và 0 mm ở CS; vì vậy không nên chọn bằng mắt hoặc dựa vào ảnh sản phẩm.
Sau khi kiểm tra bộ số 250 × 3 mm và OD 256 mm của sản phẩm hiện tại, người mua có thể mở danh mục gioăng cao su tròn Oring để xem thêm các lựa chọn có ID hoặc CS gần nhất.