Oring gioăng cao su tròn NBR size 28x6 mm

Mã sản phẩm: 11B42FK6

Loại: GP-ORING NBR

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ

Oring cao su NBR 28.00*6.00mm

Xuất xứ: EU

Cách đọc chính xác kích thước Oring NBR 28x6 mm

Sản phẩm này được định danh bằng kích thước 28x6 mm, trong đó ID = 28 mm và CS = 6 mm. Khoảng chênh hình học giữa OD và ID đúng bằng 2 × CS = 12 mm, vì vậy OD danh nghĩa đạt 40 mm. Bộ ba 28 – 6 – 40 mm cần khớp với nhau trước khi xét các điều kiện làm việc khác.

Quy trình xác minh ba số 28 – 6 – 40 mm

  1. Đặt vòng phẳng, để tự hồi phục; không kéo căng.
  2. Đo ID qua tâm theo hai phương, đối chiếu 28 mm.
  3. Kẹp nhẹ thân dây tại ba vị trí để kiểm tra CS 6 mm.
  4. Đo OD và so với 40 mm.
  5. Kiểm tra ngược: 40 − 2 × 6 = 28 mm.

Đối chiếu ID × CS và OD tính toán

Thông sốGiá trịKiểm tra
ID28 mmSố trước dấu x
CS6 mmSố sau dấu x
OD40 mm28 + 2 × 6
ID tính ngược28 mm40 − 2 × 6

Dấu vân tay hình học của size hiện tại

Ở kích thước 28x6 mm, mỗi phía từ mép trong đến mép ngoài đóng góp đúng một CS 6 mm. Do đó tổng phần tăng từ ID lên OD là 12 mm. Quan hệ số học này đặc biệt hữu ích khi thước cặp đo OD rõ hơn ID, hoặc khi cần phát hiện việc ghi nhầm vị trí số đo.

Các lỗi đo và ghi size cần tránh

  • Đảo thứ tự: 28x6 mm là ID × CS, không phải CS × ID.
  • Ghi 40 mm vào cột ID: số này chỉ là đường kính ngoài danh nghĩa.
  • Chọn cùng ID nhưng khác dây: CS phải đúng 6 mm.
  • Đo vòng đang căng hoặc xoắn: số đo không phản ánh trạng thái tự do.
  • Tin một điểm trên vòng đã dùng: cần đo nhiều vị trí.
  • Bỏ phần thập phân: dù ID 28 mm và CS 6 mm là số nguyên, vẫn phải ghi đủ đơn vị và đúng thứ tự để không nhầm với OD 40 mm.

Năm size liền kề để tránh chọn nhầm

Size gầnIDCSODKhác biệt
26x6 mm26638ID thấp hơn 2 mm; cùng CS.
27x6 mm27639ID thấp hơn 1 mm; cùng CS.
29x6 mm29641ID cao hơn 1 mm; cùng CS.
30x6 mm30642ID cao hơn 2 mm; cùng CS.
32x6 mm32644ID cao hơn 4 mm; cùng CS.

Bảng dùng để nhận diện chênh lệch hình học; không mặc định các size có thể thay thế lẫn nhau.

Các bước lắp vòng không làm hỏng mặt cắt

  1. Làm sạch rãnh, loại bỏ cặn bẩn và cạnh sắc.
  2. Dùng chất bôi trơn tương thích nếu quy trình cho phép.
  3. Lắp đều quanh chu vi; tránh xoắn, cắt xước hoặc kéo quá mức.
  4. Kiểm tra vòng nằm đúng rãnh và không bị kẹp lệch.

Kích thước đúng chưa đủ để kết luận phù hợp

Đúng kích thước chưa đủ để kết luận sử dụng phù hợp. Cần kiểm tra vật liệu NBR, môi chất, nhiệt độ, áp suất, trạng thái làm việc và rãnh lắp. Không được mặc định ID 28 mm luôn bằng đường kính trục hoặc OD 40 mm luôn bằng đường kính lỗ.

Giải đáp chuyên sâu cho size 28x6 mm

Cách đọc Oring NBR size 28x6 mm là gì?

Đó là ID 28 mm × CS 6 mm; OD tính được là 40 mm.

OD của Oring 28x6 mm có phải là ID không?

Không. 40 mm là OD danh nghĩa, còn ID vẫn là 28 mm.

Kiểm tra ngược ID của Oring 28x6 mm thế nào?

Tính 40 − 2 × 6; kết quả phải trở lại 28 mm.

Đo CS của Oring 28x6 mm cũ ra sao?

Đo nhẹ ở nhiều điểm vì vòng cũ có thể bị dẹt không đều.

Có nên kéo Oring 28x6 mm khi đo không?

Không. Kéo giãn làm thay đổi tạm thời cả ID và CS.

Đúng size 28x6 mm đã đủ xác nhận phù hợp chưa?

Chưa đủ; còn phải kiểm tra NBR, môi chất, nhiệt độ, áp suất và rãnh.

Dấu kiểm soát trước khi chọn Oring 28x6 mm

Hãy coi bộ số 28/6/40 mm là một chuỗi kiểm tra không được tách rời. ID 28 mm nhận diện lòng vòng, CS 6 mm nhận diện thân dây và OD 40 mm xác nhận phép cộng hai phía. Nếu người đo ghi OD làm ID, sai khác sẽ đúng bằng 12 mm. Nếu giữ đúng ID nhưng chọn CS khác, OD cũng thay đổi. Size tham chiếu gần nhất chênh 1 mm ở ID và 0 mm ở CS, vì vậy cần đọc đủ chữ số thập phân, giữ vòng ở trạng thái tự do và ghi rõ đơn vị mm trong mọi phiếu trao đổi.

Danh mục tham chiếu cho Oring NBR

Oring 28x6 mm không nên được thay bằng một size gần giống chỉ dựa trên hình ảnh. Có thể tham khảo các kích thước Oring tại TDKMART.COM để so sánh rõ ID, CS và OD của từng sản phẩm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347