-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Tên gọi 295x3.5 mm mô tả hai đại lượng riêng biệt: 295 mm là đường kính trong và 3.5 mm là bề dày dây tròn. OD không nằm trong tên nhưng có thể xác định bằng phép tính, cho kết quả 302 mm. Đây là cơ sở để phân biệt size hiện tại với các vòng có cùng ID nhưng khác CS hoặc cùng CS nhưng khác ID.
| Thông số | Giá trị | Kiểm tra |
|---|---|---|
| ID | 295 mm | Số trước dấu x |
| CS | 3.5 mm | Số sau dấu x |
| OD | 302 mm | 295 + 2 × 3.5 |
| ID tính ngược | 295 mm | 302 − 2 × 3.5 |
Dấu vân tay hình học của size hiện tại gồm ID 295 mm, CS 3.5 mm, OD 302 mm và độ chênh OD − ID là 7 mm. ID giúp phân biệt đường kính lòng vòng; CS giúp phân biệt thân dây; OD là phép kiểm tra chéo. Với tỷ lệ ID/CS khoảng 84.29, người đo nên quan sát đồng thời phần lỗ trong và độ dày dây, thay vì chỉ so vòng bằng mắt.
| Size gần | ID | CS | OD | Khác biệt |
|---|---|---|---|---|
| 291x3.5 mm | 291 | 3.5 | 298 | ID thấp hơn 4 mm; cùng CS. |
| 292x3.5 mm | 292 | 3.5 | 299 | ID thấp hơn 3 mm; cùng CS. |
| 296x3.5 mm | 296 | 3.5 | 303 | ID cao hơn 1 mm; cùng CS. |
| 297x3.5 mm | 297 | 3.5 | 304 | ID cao hơn 2 mm; cùng CS. |
| 298x3.5 mm | 298 | 3.5 | 305 | ID cao hơn 3 mm; cùng CS. |
Bảng dùng để nhận diện chênh lệch hình học; không mặc định các size có thể thay thế lẫn nhau.
Đúng kích thước chưa đủ để kết luận sử dụng phù hợp. Cần kiểm tra vật liệu NBR, môi chất, nhiệt độ, áp suất, trạng thái làm việc và rãnh lắp. Không được mặc định ID 295 mm luôn bằng đường kính trục hoặc OD 302 mm luôn bằng đường kính lỗ.
Đó là ID 295 mm × CS 3.5 mm; OD tính được là 302 mm.
Không. 302 mm là OD danh nghĩa, còn ID vẫn là 295 mm.
Tính 302 − 2 × 3.5; kết quả phải trở lại 295 mm.
Đo nhẹ ở nhiều điểm vì vòng cũ có thể bị dẹt không đều.
Không. Kéo giãn làm thay đổi tạm thời cả ID và CS.
Chưa đủ; còn phải kiểm tra NBR, môi chất, nhiệt độ, áp suất và rãnh.
Hãy coi bộ số 295/3.5/302 mm là một chuỗi kiểm tra không được tách rời. ID 295 mm nhận diện lòng vòng, CS 3.5 mm nhận diện thân dây và OD 302 mm xác nhận phép cộng hai phía. Nếu người đo ghi OD làm ID, sai khác sẽ đúng bằng 7 mm. Nếu giữ đúng ID nhưng chọn CS khác, OD cũng thay đổi. Size tham chiếu gần nhất chênh 1 mm ở ID và 0 mm ở CS, vì vậy cần đọc đủ chữ số thập phân, giữ vòng ở trạng thái tự do và ghi rõ đơn vị mm trong mọi phiếu trao đổi.
Size 295x3.5 mm cần được giữ nguyên cả phần số nguyên và thập phân. Để kiểm tra các Oring có thông số gần ID 295 mm hoặc CS 3.5 mm, truy cập danh mục Oring NBR và các size liên quan trước khi xác nhận lựa chọn.