Oring gioăng cao su tròn NBR size 30x5 mm

Mã sản phẩm: 11BY33K6

Loại: GP-ORING NBR

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ

Oring cao su NBR 30.00*5.00mm

Xuất xứ: EU

Cách đọc chính xác kích thước Oring NBR 30x5 mm

Kích thước 30x5 mm phải được đọc theo thứ tự ID × CS, không phải OD × CS. Ở sản phẩm này, ID là 30 mm, CS là 5 mm và OD danh nghĩa sau khi tính là 40 mm. Ba con số tạo thành một dấu nhận diện thống nhất; chỉ cần đảo nhầm ID với OD hoặc chọn sai CS, sản phẩm nhận được đã là một kích thước khác.

Dấu vân tay hình học của size hiện tại

Ở kích thước 30x5 mm, mỗi phía từ mép trong đến mép ngoài đóng góp đúng một CS 5 mm. Do đó tổng phần tăng từ ID lên OD là 10 mm. Quan hệ số học này đặc biệt hữu ích khi thước cặp đo OD rõ hơn ID, hoặc khi cần phát hiện việc ghi nhầm vị trí số đo.

Đối chiếu ID × CS và OD tính toán

Thông sốGiá trịKiểm tra
ID30 mmSố trước dấu x
CS5 mmSố sau dấu x
OD40 mm30 + 2 × 5
ID tính ngược30 mm40 − 2 × 5

Năm size liền kề để tránh chọn nhầm

Size gầnIDCSODKhác biệt
28x5 mm28538ID thấp hơn 2 mm; cùng CS.
29x5 mm29539ID thấp hơn 1 mm; cùng CS.
31x5 mm31541ID cao hơn 1 mm; cùng CS.
32x5 mm32542ID cao hơn 2 mm; cùng CS.
33x5 mm33543ID cao hơn 3 mm; cùng CS.

Bảng dùng để nhận diện chênh lệch hình học; không mặc định các size có thể thay thế lẫn nhau.

Quy trình xác minh ba số 30 – 5 – 40 mm

  1. Lau sạch vòng, đặt trên mặt phẳng và loại bỏ trạng thái xoắn.
  2. Đo CS trước ở nhiều điểm; không bóp cao su bằng lực kẹp lớn.
  3. Đo ID bằng mỏ đo trong, căn đúng qua tâm.
  4. Đo OD bằng mỏ đo ngoài rồi xác minh 30 + 2 × 5 = 40 mm.

Các lỗi đo và ghi size cần tránh

  • Chỉ đo OD: 40 mm chưa đủ nếu chưa xác nhận CS 5 mm.
  • Chỉ đo ID: 30 mm chưa tách được các vòng cùng ID nhưng khác CS.
  • Kéo vòng để dễ đo: thao tác này làm sai cả ID và CS.
  • Dùng vòng cũ biến dạng làm chuẩn: nên đối chiếu rãnh, bản vẽ hoặc mẫu mới.
  • Làm tròn: dù ID 30 mm và CS 5 mm là số nguyên, vẫn phải ghi đủ đơn vị và đúng thứ tự để không nhầm với OD 40 mm.

Kích thước đúng chưa đủ để kết luận phù hợp

Kích thước 30x5 mm chỉ mô tả hình học vòng. Việc chọn dùng còn phụ thuộc vật liệu, môi chất, nhiệt độ, áp suất, bề mặt và rãnh lắp. ID và OD không phải lúc nào cũng trùng trực tiếp với kích thước trục hoặc lỗ.

Các bước lắp vòng không làm hỏng mặt cắt

  1. Làm sạch rãnh, loại bỏ cặn bẩn và cạnh sắc.
  2. Dùng chất bôi trơn tương thích nếu quy trình cho phép.
  3. Lắp đều quanh chu vi; tránh xoắn, cắt xước hoặc kéo quá mức.
  4. Kiểm tra vòng nằm đúng rãnh và không bị kẹp lệch.

Giải đáp chuyên sâu cho size 30x5 mm

Cách đọc Oring NBR size 30x5 mm là gì?

Số 30 là đường kính trong; số 5 là tiết diện dây tròn.

OD của Oring 30x5 mm có phải là ID không?

OD bằng 30 + 2 × 5 = 40 mm.

Kiểm tra ngược ID của Oring 30x5 mm thế nào?

Khi OD gần 40 mm và CS gần 5 mm, ID tính ngược phải gần 30 mm.

Đo CS của Oring 30x5 mm cũ ra sao?

Đặt vòng phẳng, đo CS ở ba vị trí và không bóp cao su.

Có nên kéo Oring 30x5 mm khi đo không?

Không nên, vì trạng thái căng không còn là kích thước danh nghĩa.

Đúng size 30x5 mm đã đủ xác nhận phù hợp chưa?

Không. Kích thước chỉ xác nhận hình học, không xác nhận toàn bộ điều kiện dùng.

Checklist nhận diện riêng cho size 30x5 mm

Trước khi sao chép thông tin vào đơn hàng, hãy kiểm tra đủ bốn điểm. Tên phải giữ nguyên 30x5 mm; cột ID phải là 30 mm; cột CS phải là 5 mm; phép tính OD phải cho đúng 40 mm. Khoảng tăng từ ID lên OD là 10 mm, tức mỗi phía của vòng tăng đúng 5 mm. Nếu số đo ngoài gần 40 mm nhưng phép tính ngược không trở lại 30 mm, cần đo lại CS thay vì tự đổi tên size. Size tham chiếu gần nhất chênh 1 mm ở ID và 0 mm ở CS; vì vậy không nên chọn bằng mắt hoặc dựa vào ảnh sản phẩm.

Tham khảo thêm sản phẩm cùng danh mục

Size 30x5 mm cần được giữ nguyên cả phần số nguyên và thập phân. Để kiểm tra các Oring có thông số gần ID 30 mm hoặc CS 5 mm, truy cập danh mục vòng đệm Oring cao su trước khi xác nhận lựa chọn.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347