-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Tên gọi 376x5 mm mô tả hai đại lượng riêng biệt: 376 mm là đường kính trong và 5 mm là bề dày dây tròn. OD không nằm trong tên nhưng có thể xác định bằng phép tính, cho kết quả 386 mm. Đây là cơ sở để phân biệt size hiện tại với các vòng có cùng ID nhưng khác CS hoặc cùng CS nhưng khác ID.
| Thông số | Giá trị | Kiểm tra |
|---|---|---|
| ID | 376 mm | Số trước dấu x |
| CS | 5 mm | Số sau dấu x |
| OD | 386 mm | 376 + 2 × 5 |
| ID tính ngược | 376 mm | 386 − 2 × 5 |
Nếu chỉ ghi “đường kính 376 mm” mà không nêu đó là ID, thông tin vẫn chưa đủ. Tương tự, chỉ nhìn dây dày khoảng 5 mm cũng không thể xác nhận đúng size. Sản phẩm chỉ được nhận diện đầy đủ khi ID 376 mm đi cùng CS 5 mm và tạo ra OD 386 mm. Đây là điểm tách size này khỏi các lựa chọn lân cận.
| Size gần | ID | CS | OD | Khác biệt |
|---|---|---|---|---|
| 370x5 mm | 370 | 5 | 380 | ID thấp hơn 6 mm; cùng CS. |
| 372x5 mm | 372 | 5 | 382 | ID thấp hơn 4 mm; cùng CS. |
| 375x5 mm | 375 | 5 | 385 | ID thấp hơn 1 mm; cùng CS. |
| 378x5 mm | 378 | 5 | 388 | ID cao hơn 2 mm; cùng CS. |
| 380x5 mm | 380 | 5 | 390 | ID cao hơn 4 mm; cùng CS. |
Bảng dùng để nhận diện chênh lệch hình học; không mặc định các size có thể thay thế lẫn nhau.
Sau khi xác nhận bộ số 376/5/386 mm, cần đối chiếu thêm NBR với môi chất, nhiệt độ, áp suất, khe hở và hình học rãnh. Thiếu các dữ liệu này thì chỉ có thể xác nhận kích thước danh nghĩa, chưa thể xác nhận khả năng phù hợp.
Số 376 là đường kính trong; số 5 là tiết diện dây tròn.
OD bằng 376 + 2 × 5 = 386 mm.
Khi OD gần 386 mm và CS gần 5 mm, ID tính ngược phải gần 376 mm.
Đặt vòng phẳng, đo CS ở ba vị trí và không bóp cao su.
Không nên, vì trạng thái căng không còn là kích thước danh nghĩa.
Không. Kích thước chỉ xác nhận hình học, không xác nhận toàn bộ điều kiện dùng.
Thông tin dùng để xác nhận sản phẩm gồm: NBR, ID 376 mm, CS 5 mm và OD danh nghĩa 386 mm. Hai phép tính phải đồng thời đúng: 376 + 2 × 5 = 386 mm và 386 − 2 × 5 = 376 mm. Độ chênh OD − ID của riêng size này là 10 mm. Khi lập yêu cầu mua, nên ghi cả ID × CS và OD kiểm tra, không chỉ gửi một đường kính đơn lẻ. Size tham chiếu gần nhất chênh 1 mm ở ID và 0 mm ở CS, nên một sai lệch nhỏ khi đọc thước hoặc làm tròn cũng có thể dẫn đến một mã kích thước khác.
Oring 376x5 mm không nên được thay bằng một size gần giống chỉ dựa trên hình ảnh. Có thể tham khảo danh mục gioăng cao su tròn Oring để so sánh rõ ID, CS và OD của từng sản phẩm.