-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Điểm quan trọng nhất khi nhận diện Oring 37x1.5 mm là giữ đúng quy ước ID × CS. Vòng có đường kính trong 37 mm, tiết diện dây 1.5 mm; vì mỗi phía của vòng cộng thêm một lần CS nên đường kính ngoài danh nghĩa bằng 40 mm. Cách đọc này giúp đối chiếu trực tiếp giữa tên hàng, số đo thực tế và URL sản phẩm.
Ở kích thước 37x1.5 mm, mỗi phía từ mép trong đến mép ngoài đóng góp đúng một CS 1.5 mm. Do đó tổng phần tăng từ ID lên OD là 3 mm. Quan hệ số học này đặc biệt hữu ích khi thước cặp đo OD rõ hơn ID, hoặc khi cần phát hiện việc ghi nhầm vị trí số đo.
| Thông số | Giá trị | Kiểm tra |
|---|---|---|
| ID | 37 mm | Số trước dấu x |
| CS | 1.5 mm | Số sau dấu x |
| OD | 40 mm | 37 + 2 × 1.5 |
| ID tính ngược | 37 mm | 40 − 2 × 1.5 |
| Size gần | ID | CS | OD | Khác biệt |
|---|---|---|---|---|
| 35.5x1.5 mm | 35.5 | 1.5 | 38.5 | ID thấp hơn 1.5 mm; cùng CS. |
| 36x1.5 mm | 36 | 1.5 | 39 | ID thấp hơn 1 mm; cùng CS. |
| 36.5x1.5 mm | 36.5 | 1.5 | 39.5 | ID thấp hơn 0.5 mm; cùng CS. |
| 38x1.5 mm | 38 | 1.5 | 41 | ID cao hơn 1 mm; cùng CS. |
| 38.5x1.5 mm | 38.5 | 1.5 | 41.5 | ID cao hơn 1.5 mm; cùng CS. |
Bảng dùng để nhận diện chênh lệch hình học; không mặc định các size có thể thay thế lẫn nhau.
Sau khi xác nhận bộ số 37/1.5/40 mm, cần đối chiếu thêm NBR với môi chất, nhiệt độ, áp suất, khe hở và hình học rãnh. Thiếu các dữ liệu này thì chỉ có thể xác nhận kích thước danh nghĩa, chưa thể xác nhận khả năng phù hợp.
Đó là ID 37 mm × CS 1.5 mm; OD tính được là 40 mm.
Không. 40 mm là OD danh nghĩa, còn ID vẫn là 37 mm.
Tính 40 − 2 × 1.5; kết quả phải trở lại 37 mm.
Đo nhẹ ở nhiều điểm vì vòng cũ có thể bị dẹt không đều.
Không. Kéo giãn làm thay đổi tạm thời cả ID và CS.
Chưa đủ; còn phải kiểm tra NBR, môi chất, nhiệt độ, áp suất và rãnh.
Hãy coi bộ số 37/1.5/40 mm là một chuỗi kiểm tra không được tách rời. ID 37 mm nhận diện lòng vòng, CS 1.5 mm nhận diện thân dây và OD 40 mm xác nhận phép cộng hai phía. Nếu người đo ghi OD làm ID, sai khác sẽ đúng bằng 3 mm. Nếu giữ đúng ID nhưng chọn CS khác, OD cũng thay đổi. Size tham chiếu gần nhất chênh 0.5 mm ở ID và 0 mm ở CS, vì vậy cần đọc đủ chữ số thập phân, giữ vòng ở trạng thái tự do và ghi rõ đơn vị mm trong mọi phiếu trao đổi.
Sau khi kiểm tra bộ số 37 × 1.5 mm và OD 40 mm của sản phẩm hiện tại, người mua có thể mở danh sách Oring theo ID và CS để xem thêm các lựa chọn có ID hoặc CS gần nhất.