-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Với Oring NBR 40x1.5 mm, dấu “x” ngăn cách ID và CS. Số đứng trước là đường kính trong 40 mm; số đứng sau là tiết diện dây 1.5 mm. Khi cộng hai lần tiết diện vào ID, OD danh nghĩa là 43 mm. Không nên bỏ qua phép kiểm tra này khi kích thước có phần thập phân hoặc nằm sát các size lân cận.
| Thông số | Giá trị | Kiểm tra |
|---|---|---|
| ID | 40 mm | Số trước dấu x |
| CS | 1.5 mm | Số sau dấu x |
| OD | 43 mm | 40 + 2 × 1.5 |
| ID tính ngược | 40 mm | 43 − 2 × 1.5 |
Dấu vân tay hình học của size hiện tại gồm ID 40 mm, CS 1.5 mm, OD 43 mm và độ chênh OD − ID là 3 mm. ID giúp phân biệt đường kính lòng vòng; CS giúp phân biệt thân dây; OD là phép kiểm tra chéo. Với tỷ lệ ID/CS khoảng 26.67, người đo nên quan sát đồng thời phần lỗ trong và độ dày dây, thay vì chỉ so vòng bằng mắt.
| Size gần | ID | CS | OD | Khác biệt |
|---|---|---|---|---|
| 38.5x1.5 mm | 38.5 | 1.5 | 41.5 | ID thấp hơn 1.5 mm; cùng CS. |
| 39x1.5 mm | 39 | 1.5 | 42 | ID thấp hơn 1 mm; cùng CS. |
| 39.5x1.5 mm | 39.5 | 1.5 | 42.5 | ID thấp hơn 0.5 mm; cùng CS. |
| 41x1.5 mm | 41 | 1.5 | 44 | ID cao hơn 1 mm; cùng CS. |
| 42x1.5 mm | 42 | 1.5 | 45 | ID cao hơn 2 mm; cùng CS. |
Bảng dùng để nhận diện chênh lệch hình học; không mặc định các size có thể thay thế lẫn nhau.
Kích thước 40x1.5 mm chỉ mô tả hình học vòng. Việc chọn dùng còn phụ thuộc vật liệu, môi chất, nhiệt độ, áp suất, bề mặt và rãnh lắp. ID và OD không phải lúc nào cũng trùng trực tiếp với kích thước trục hoặc lỗ.
Đó là ID 40 mm × CS 1.5 mm; OD tính được là 43 mm.
Không. 43 mm là OD danh nghĩa, còn ID vẫn là 40 mm.
Tính 43 − 2 × 1.5; kết quả phải trở lại 40 mm.
Đo nhẹ ở nhiều điểm vì vòng cũ có thể bị dẹt không đều.
Không. Kéo giãn làm thay đổi tạm thời cả ID và CS.
Chưa đủ; còn phải kiểm tra NBR, môi chất, nhiệt độ, áp suất và rãnh.
Thông tin dùng để xác nhận sản phẩm gồm: NBR, ID 40 mm, CS 1.5 mm và OD danh nghĩa 43 mm. Hai phép tính phải đồng thời đúng: 40 + 2 × 1.5 = 43 mm và 43 − 2 × 1.5 = 40 mm. Độ chênh OD − ID của riêng size này là 3 mm. Khi lập yêu cầu mua, nên ghi cả ID × CS và OD kiểm tra, không chỉ gửi một đường kính đơn lẻ. Size tham chiếu gần nhất chênh 0.5 mm ở ID và 0 mm ở CS, nên một sai lệch nhỏ khi đọc thước hoặc làm tròn cũng có thể dẫn đến một mã kích thước khác.
Size 40x1.5 mm cần được giữ nguyên cả phần số nguyên và thập phân. Để kiểm tra các Oring có thông số gần ID 40 mm hoặc CS 1.5 mm, truy cập toàn bộ sản phẩm Oring theo kích thước trước khi xác nhận lựa chọn.