-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Kích thước 40x6 mm phải được đọc theo thứ tự ID × CS, không phải OD × CS. Ở sản phẩm này, ID là 40 mm, CS là 6 mm và OD danh nghĩa sau khi tính là 52 mm. Ba con số tạo thành một dấu nhận diện thống nhất; chỉ cần đảo nhầm ID với OD hoặc chọn sai CS, sản phẩm nhận được đã là một kích thước khác.
Dấu vân tay hình học của size hiện tại gồm ID 40 mm, CS 6 mm, OD 52 mm và độ chênh OD − ID là 12 mm. ID giúp phân biệt đường kính lòng vòng; CS giúp phân biệt thân dây; OD là phép kiểm tra chéo. Với tỷ lệ ID/CS khoảng 6.67, người đo nên quan sát đồng thời phần lỗ trong và độ dày dây, thay vì chỉ so vòng bằng mắt.
| Thông số | Giá trị | Kiểm tra |
|---|---|---|
| ID | 40 mm | Số trước dấu x |
| CS | 6 mm | Số sau dấu x |
| OD | 52 mm | 40 + 2 × 6 |
| ID tính ngược | 40 mm | 52 − 2 × 6 |
| Size gần | ID | CS | OD | Khác biệt |
|---|---|---|---|---|
| 39x6 mm | 39 | 6 | 51 | ID thấp hơn 1 mm; cùng CS. |
| 39.5x6 mm | 39.5 | 6 | 51.5 | ID thấp hơn 0.5 mm; cùng CS. |
| 41x6 mm | 41 | 6 | 53 | ID cao hơn 1 mm; cùng CS. |
| 41.5x6 mm | 41.5 | 6 | 53.5 | ID cao hơn 1.5 mm; cùng CS. |
| 42x6 mm | 42 | 6 | 54 | ID cao hơn 2 mm; cùng CS. |
Bảng dùng để nhận diện chênh lệch hình học; không mặc định các size có thể thay thế lẫn nhau.
Kích thước 40x6 mm chỉ mô tả hình học vòng. Việc chọn dùng còn phụ thuộc vật liệu, môi chất, nhiệt độ, áp suất, bề mặt và rãnh lắp. ID và OD không phải lúc nào cũng trùng trực tiếp với kích thước trục hoặc lỗ.
Số 40 là đường kính trong; số 6 là tiết diện dây tròn.
OD bằng 40 + 2 × 6 = 52 mm.
Khi OD gần 52 mm và CS gần 6 mm, ID tính ngược phải gần 40 mm.
Đặt vòng phẳng, đo CS ở ba vị trí và không bóp cao su.
Không nên, vì trạng thái căng không còn là kích thước danh nghĩa.
Không. Kích thước chỉ xác nhận hình học, không xác nhận toàn bộ điều kiện dùng.
Thông tin dùng để xác nhận sản phẩm gồm: NBR, ID 40 mm, CS 6 mm và OD danh nghĩa 52 mm. Hai phép tính phải đồng thời đúng: 40 + 2 × 6 = 52 mm và 52 − 2 × 6 = 40 mm. Độ chênh OD − ID của riêng size này là 12 mm. Khi lập yêu cầu mua, nên ghi cả ID × CS và OD kiểm tra, không chỉ gửi một đường kính đơn lẻ. Size tham chiếu gần nhất chênh 0.5 mm ở ID và 0 mm ở CS, nên một sai lệch nhỏ khi đọc thước hoặc làm tròn cũng có thể dẫn đến một mã kích thước khác.
OD 52 mm của size hiện tại được tính từ ID 40 mm và CS 6 mm. Để tra cứu các vòng có cùng tiết diện dây hoặc đường kính trong liền kề, xem danh mục vòng đệm Oring cao su.