Oring gioăng cao su tròn NBR size 43x2 mm

Mã sản phẩm: 11B603K6

Loại: GP-ORING NBR

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ

Oring cao su NBR 43.00*2.00mm

Xuất xứ: EU

Cách đọc chính xác kích thước Oring NBR 43x2 mm

Không nên đọc 43x2 mm như một cặp số tùy ý. Theo quy ước của trang sản phẩm, 43 mm là kích thước lòng vòng, còn 2 mm là đường kính của dây cao su tròn. Từ hai giá trị này, OD được kiểm tra độc lập và bằng 47 mm; nếu số đo ngoài không gần giá trị này, cần đo lại hoặc xem xét biến dạng của vòng cũ.

Đối chiếu ID × CS và OD tính toán

Thông sốGiá trịKiểm tra
ID43 mmSố trước dấu x
CS2 mmSố sau dấu x
OD47 mm43 + 2 × 2
ID tính ngược43 mm47 − 2 × 2

Dấu vân tay hình học của size hiện tại

Nếu chỉ ghi “đường kính 43 mm” mà không nêu đó là ID, thông tin vẫn chưa đủ. Tương tự, chỉ nhìn dây dày khoảng 2 mm cũng không thể xác nhận đúng size. Sản phẩm chỉ được nhận diện đầy đủ khi ID 43 mm đi cùng CS 2 mm và tạo ra OD 47 mm. Đây là điểm tách size này khỏi các lựa chọn lân cận.

Năm size liền kề để tránh chọn nhầm

Size gầnIDCSODKhác biệt
41x2 mm41245ID thấp hơn 2 mm; cùng CS.
42x2 mm42246ID thấp hơn 1 mm; cùng CS.
44x2 mm44248ID cao hơn 1 mm; cùng CS.
45x2 mm45249ID cao hơn 2 mm; cùng CS.
46x2 mm46250ID cao hơn 3 mm; cùng CS.

Bảng dùng để nhận diện chênh lệch hình học; không mặc định các size có thể thay thế lẫn nhau.

Các lỗi đo và ghi size cần tránh

  • Nhầm OD thành ID: 47 mm là OD; ID đúng là 43 mm, chênh 4 mm.
  • Đúng ID nhưng sai CS: giữ ID 43 mm mà đổi CS sẽ làm OD thay đổi gấp đôi phần đổi của CS.
  • Đo khi bị kéo: ID tăng và CS có thể giảm tạm thời.
  • Đo vòng cũ bị dẹt: một điểm đo không đại diện cho toàn vòng.
  • Làm tròn sai: dù ID 43 mm và CS 2 mm là số nguyên, vẫn phải ghi đủ đơn vị và đúng thứ tự để không nhầm với OD 47 mm.

Quy trình xác minh ba số 43 – 2 – 47 mm

  1. Không đo khi vòng còn nằm trong rãnh hoặc đang bị giãn.
  2. Đo ID 43 mm ở hai hướng vuông góc.
  3. Đo CS 2 mm tại ba điểm để phát hiện mặt cắt bị dẹt.
  4. Dùng OD 47 mm làm số kiểm tra độc lập; nếu không khớp, đo lại.

Kích thước đúng chưa đủ để kết luận phù hợp

Sau khi xác nhận bộ số 43/2/47 mm, cần đối chiếu thêm NBR với môi chất, nhiệt độ, áp suất, khe hở và hình học rãnh. Thiếu các dữ liệu này thì chỉ có thể xác nhận kích thước danh nghĩa, chưa thể xác nhận khả năng phù hợp.

Các bước lắp vòng không làm hỏng mặt cắt

  1. Làm sạch rãnh, loại bỏ cặn bẩn và cạnh sắc.
  2. Dùng chất bôi trơn tương thích nếu quy trình cho phép.
  3. Lắp đều quanh chu vi; tránh xoắn, cắt xước hoặc kéo quá mức.
  4. Kiểm tra vòng nằm đúng rãnh và không bị kẹp lệch.

Giải đáp chuyên sâu cho size 43x2 mm

Cách đọc Oring NBR size 43x2 mm là gì?

Số 43 là đường kính trong; số 2 là tiết diện dây tròn.

OD của Oring 43x2 mm có phải là ID không?

OD bằng 43 + 2 × 2 = 47 mm.

Kiểm tra ngược ID của Oring 43x2 mm thế nào?

Khi OD gần 47 mm và CS gần 2 mm, ID tính ngược phải gần 43 mm.

Đo CS của Oring 43x2 mm cũ ra sao?

Đặt vòng phẳng, đo CS ở ba vị trí và không bóp cao su.

Có nên kéo Oring 43x2 mm khi đo không?

Không nên, vì trạng thái căng không còn là kích thước danh nghĩa.

Đúng size 43x2 mm đã đủ xác nhận phù hợp chưa?

Không. Kích thước chỉ xác nhận hình học, không xác nhận toàn bộ điều kiện dùng.

Dấu kiểm soát trước khi chọn Oring 43x2 mm

Hãy coi bộ số 43/2/47 mm là một chuỗi kiểm tra không được tách rời. ID 43 mm nhận diện lòng vòng, CS 2 mm nhận diện thân dây và OD 47 mm xác nhận phép cộng hai phía. Nếu người đo ghi OD làm ID, sai khác sẽ đúng bằng 4 mm. Nếu giữ đúng ID nhưng chọn CS khác, OD cũng thay đổi. Size tham chiếu gần nhất chênh 1 mm ở ID và 0 mm ở CS, vì vậy cần đọc đủ chữ số thập phân, giữ vòng ở trạng thái tự do và ghi rõ đơn vị mm trong mọi phiếu trao đổi.

Danh mục tham chiếu cho Oring NBR

Oring 43x2 mm không nên được thay bằng một size gần giống chỉ dựa trên hình ảnh. Có thể tham khảo danh sách Oring theo ID và CS để so sánh rõ ID, CS và OD của từng sản phẩm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347