Oring gioăng cao su tròn NBR size 46x5 mm

Mã sản phẩm: 11BY69K6

Loại: GP-ORING NBR

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ

Oring cao su NBR 46.00*5.00mm

Xuất xứ: EU

Oring NBR 46x5 mm: kiểm tra kích thước trước khi đặt hàng

Kích thước 46x5 mm phải được đọc theo thứ tự ID × CS, không phải OD × CS. Ở sản phẩm này, ID là 46 mm, CS là 5 mm và OD danh nghĩa sau khi tính là 56 mm. Ba con số tạo thành một dấu nhận diện thống nhất; chỉ cần đảo nhầm ID với OD hoặc chọn sai CS, sản phẩm nhận được đã là một kích thước khác.

Thông số ID, CS, OD của sản phẩm

Thông sốGiá trịKiểm tra
ID46 mmSố trước dấu x
CS5 mmSố sau dấu x
OD56 mm46 + 2 × 5
ID tính ngược46 mm56 − 2 × 5

Vì sao size 46x5 mm không thể chỉ nhận bằng mắt

Ở kích thước 46x5 mm, mỗi phía từ mép trong đến mép ngoài đóng góp đúng một CS 5 mm. Do đó tổng phần tăng từ ID lên OD là 10 mm. Quan hệ số học này đặc biệt hữu ích khi thước cặp đo OD rõ hơn ID, hoặc khi cần phát hiện việc ghi nhầm vị trí số đo.

Đặt cạnh 5 size có thông số gần nhất

Size gầnIDCSODKhác biệt
44x5 mm44554ID thấp hơn 2 mm; cùng CS.
45x5 mm45555ID thấp hơn 1 mm; cùng CS.
47x5 mm47557ID cao hơn 1 mm; cùng CS.
48x5 mm48558ID cao hơn 2 mm; cùng CS.
49x5 mm49559ID cao hơn 3 mm; cùng CS.

Bảng dùng để nhận diện chênh lệch hình học; không mặc định các size có thể thay thế lẫn nhau.

Sai số nhận diện dễ xảy ra ở size này

  • Chỉ đo OD: 56 mm chưa đủ nếu chưa xác nhận CS 5 mm.
  • Chỉ đo ID: 46 mm chưa tách được các vòng cùng ID nhưng khác CS.
  • Kéo vòng để dễ đo: thao tác này làm sai cả ID và CS.
  • Dùng vòng cũ biến dạng làm chuẩn: nên đối chiếu rãnh, bản vẽ hoặc mẫu mới.
  • Làm tròn: dù ID 46 mm và CS 5 mm là số nguyên, vẫn phải ghi đủ đơn vị và đúng thứ tự để không nhầm với OD 56 mm.

Đo ID, CS và OD theo hai chiều kiểm tra

  1. Đặt vòng phẳng, để tự hồi phục; không kéo căng.
  2. Đo ID qua tâm theo hai phương, đối chiếu 46 mm.
  3. Kẹp nhẹ thân dây tại ba vị trí để kiểm tra CS 5 mm.
  4. Đo OD và so với 56 mm.
  5. Kiểm tra ngược: 56 − 2 × 5 = 46 mm.

Dữ liệu vận hành và rãnh cần bổ sung

Đúng kích thước chưa đủ để kết luận sử dụng phù hợp. Cần kiểm tra vật liệu NBR, môi chất, nhiệt độ, áp suất, trạng thái làm việc và rãnh lắp. Không được mặc định ID 46 mm luôn bằng đường kính trục hoặc OD 56 mm luôn bằng đường kính lỗ.

Lưu ý thao tác trước và sau khi lắp

  1. Kiểm tra lại nhãn 46x5 mm trước khi lắp.
  2. Giữ dụng cụ và rãnh sạch, không dùng vật sắc chọc vào dây 5 mm.
  3. Phân bố lực đều, không để vòng xoắn.
  4. Quan sát toàn chu vi trước khi đóng cụm.

FAQ riêng cho Oring gioăng cao su tròn NBR size 46x5 mm

Cách đọc Oring NBR size 46x5 mm là gì?

Đó là ID 46 mm × CS 5 mm; OD tính được là 56 mm.

OD của Oring 46x5 mm có phải là ID không?

Không. 56 mm là OD danh nghĩa, còn ID vẫn là 46 mm.

Kiểm tra ngược ID của Oring 46x5 mm thế nào?

Tính 56 − 2 × 5; kết quả phải trở lại 46 mm.

Đo CS của Oring 46x5 mm cũ ra sao?

Đo nhẹ ở nhiều điểm vì vòng cũ có thể bị dẹt không đều.

Có nên kéo Oring 46x5 mm khi đo không?

Không. Kéo giãn làm thay đổi tạm thời cả ID và CS.

Đúng size 46x5 mm đã đủ xác nhận phù hợp chưa?

Chưa đủ; còn phải kiểm tra NBR, môi chất, nhiệt độ, áp suất và rãnh.

Dấu kiểm soát trước khi chọn Oring 46x5 mm

Hãy coi bộ số 46/5/56 mm là một chuỗi kiểm tra không được tách rời. ID 46 mm nhận diện lòng vòng, CS 5 mm nhận diện thân dây và OD 56 mm xác nhận phép cộng hai phía. Nếu người đo ghi OD làm ID, sai khác sẽ đúng bằng 10 mm. Nếu giữ đúng ID nhưng chọn CS khác, OD cũng thay đổi. Size tham chiếu gần nhất chênh 1 mm ở ID và 0 mm ở CS, vì vậy cần đọc đủ chữ số thập phân, giữ vòng ở trạng thái tự do và ghi rõ đơn vị mm trong mọi phiếu trao đổi.

Tra cứu danh mục mẹ của sản phẩm

Size 46x5 mm là một kích thước riêng trong dải Oring NBR. Để so sánh ID 46 mm, CS 5 mm với các size khác và tránh nhầm OD 56 mm thành ID, truy cập danh mục gioăng cao su tròn Oring.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347