-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Ba số cần ghi trên phiếu đối chiếu của vòng này là ID 49 mm, CS 2 mm và OD 53 mm. Không nên rút gọn thành “Oring đường kính 49” vì người nhận không biết đó là ID hay OD, đồng thời chưa có thông tin về tiết diện 2 mm. Ghi đủ ba số làm cho size này tách biệt rõ với toàn bộ danh sách còn lại.
| Đại lượng | Giá trị | Cách xác định |
|---|---|---|
| ID – đường kính trong | 49 mm | Số đứng trước dấu x |
| CS – tiết diện dây | 2 mm | Số đứng sau dấu x |
| OD – đường kính ngoài | 53 mm | 49 + 2 × 2 |
| Kiểm tra ngược ID | 49 mm | 53 − 2 × 2 |
| Chênh OD − ID | 4 mm | 2 × CS |
Tên size chỉ ghi 49x2 mm, nhưng OD 53 mm giúp phát hiện hai lỗi cùng lúc: nhầm vị trí số đo và sai tiết diện. Nếu ID đo đúng 49 mm mà OD không gần 53 mm, nguyên nhân thường nằm ở CS, lực kẹp hoặc biến dạng của vòng đã qua sử dụng.
| Size tham chiếu | ID | CS | OD | Khác biệt |
|---|---|---|---|---|
| 46x2 mm | 46 | 2 | 50 | ID thấp hơn 3 mm; cùng CS; OD thấp hơn 3 mm. |
| 47x2 mm | 47 | 2 | 51 | ID thấp hơn 2 mm; cùng CS; OD thấp hơn 2 mm. |
| 48x2 mm | 48 | 2 | 52 | ID thấp hơn 1 mm; cùng CS; OD thấp hơn 1 mm. |
| 50x2 mm | 50 | 2 | 54 | ID cao hơn 1 mm; cùng CS; OD cao hơn 1 mm. |
| 51x2 mm | 51 | 2 | 55 | ID cao hơn 2 mm; cùng CS; OD cao hơn 2 mm. |
Size có thông số gần nhất trong danh sách là 48x2 mm. So với vòng hiện tại, chênh lệch ID là 1 mm và chênh lệch CS là 0 mm. Bảng chỉ giúp nhận diện khoảng cách hình học; không có nghĩa các size có thể thay thế trực tiếp.
Kích thước đúng mới là bước nhận diện ban đầu. Trước khi quyết định sử dụng Oring 49x2 mm, cần xác nhận vật liệu thực tế là NBR, môi chất tiếp xúc, nhiệt độ, áp suất, trạng thái tĩnh hay chuyển động và hình học rãnh lắp. Không thể kết luận phù hợp chỉ từ ID 49 mm, CS 2 mm hoặc OD 53 mm.
Khoảng cách tới size tham chiếu 48x2 mm nhỏ ở một hoặc nhiều đại lượng. Vì vậy, không nên chỉ so lòng vòng hoặc chỉ so độ dày dây. Cần đo đủ ID, CS và OD rồi áp dụng hai công thức trước khi xác nhận.
Không. 53 mm là OD, còn ID đúng là 49 mm.
Tính 53 − 2 × 2; kết quả phải trở về 49 mm.
Vòng cũ có thể bị ép dẹt hoặc mòn không đều, nên một điểm đo có thể sai.
Không. Kéo giãn làm ID tăng và CS có thể giảm tạm thời.
Chưa. Cần kiểm tra NBR, môi chất, nhiệt độ, áp suất và rãnh lắp.
So đồng thời ID 49 mm, CS 2 mm, OD 53 mm và giữ nguyên phần thập phân.
Sau khi hoàn tất phép đo hai chiều, có thể truy cập danh mục vòng đệm Oring cao su để so sánh các kích thước gần 49x2 mm.