-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Size 66x4 mm phải được đọc theo đúng thứ tự ID × CS. Số 66 mm là đường kính trong của vòng ở trạng thái danh nghĩa, còn 4 mm là đường kính tiết diện dây tròn. Từ hai số này, OD được tính thành 74 mm. Bộ ba 66 – 4 – 74 mm là dấu nhận diện của riêng sản phẩm này; đảo vị trí một số hoặc bỏ phần thập phân sẽ dẫn đến một size khác.
| Size tham chiếu | ID | CS | OD | Khác biệt |
|---|---|---|---|---|
| 62x4 mm | 62 | 4 | 70 | ID thấp hơn 4 mm; cùng CS; OD thấp hơn 4 mm. |
| 63x4 mm | 63 | 4 | 71 | ID thấp hơn 3 mm; cùng CS; OD thấp hơn 3 mm. |
| 65x4 mm | 65 | 4 | 73 | ID thấp hơn 1 mm; cùng CS; OD thấp hơn 1 mm. |
| 67x4 mm | 67 | 4 | 75 | ID cao hơn 1 mm; cùng CS; OD cao hơn 1 mm. |
| 68x4 mm | 68 | 4 | 76 | ID cao hơn 2 mm; cùng CS; OD cao hơn 2 mm. |
Size có thông số gần nhất trong danh sách là 65x4 mm. So với vòng hiện tại, chênh lệch ID là 1 mm và chênh lệch CS là 0 mm. Bảng chỉ giúp nhận diện khoảng cách hình học; không có nghĩa các size có thể thay thế trực tiếp.
Phần thập phân của size hiện tại cần được giữ nguyên: ID có 0 chữ số thập phân và CS có 0 chữ số thập phân. Làm tròn ID về 66 mm trong khi giữ CS 4 mm sẽ tạo OD 74 mm, khác OD đúng 74 mm một lượng 0 mm.
| Đại lượng | Giá trị | Cách xác định |
|---|---|---|
| ID – đường kính trong | 66 mm | Số đứng trước dấu x |
| CS – tiết diện dây | 4 mm | Số đứng sau dấu x |
| OD – đường kính ngoài | 74 mm | 66 + 2 × 4 |
| Kiểm tra ngược ID | 66 mm | 74 − 2 × 4 |
| Chênh OD − ID | 8 mm | 2 × CS |
Đối với vòng này, phiếu kiểm tra nên ghi vật liệu NBR, ID 66 mm, CS 4 mm, OD 74 mm, số lần đo và trạng thái vòng mới hay đã dùng. Cách ghi đủ dữ liệu giúp phân biệt với 65x4 mm, là size gần trong danh sách nhưng không cùng bộ thông số.
Không nên dùng công thức OD để suy ra khả năng làm việc. Công thức chỉ xác minh kích thước. Sự phù hợp còn phụ thuộc vật liệu NBR, môi chất, nhiệt độ, áp suất, dạng chuyển động, chất lượng bề mặt và kích thước rãnh.
Chênh lệch bằng 2 × CS = 8 mm.
OD sẽ khác 74 mm và vòng trở thành một kích thước khác.
Chưa. Cần đo thêm CS 4 mm và tính ngược ID 66 mm.
Chỉ nên dùng tham khảo; cần đo nhiều điểm và đối chiếu rãnh hoặc mẫu mới.
Không cần làm tròn vì ID 66 mm và CS 4 mm đã là số nguyên; vẫn phải ghi rõ ID × CS.
Khi một trong ba số ID, CS hoặc OD không khớp với bộ 66/4/74 mm.
Không nên ép vòng hiện có vào tên 66x4 mm nếu OD hoặc CS sai. Hãy xem danh mục Oring NBR và các size liên quan và chọn lại theo đúng bộ số đo.