-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Điểm quan trọng nhất khi nhận diện Oring 6x4.5 mm là giữ đúng quy ước ID × CS. Vòng có đường kính trong 6 mm, tiết diện dây 4.5 mm; vì mỗi phía của vòng cộng thêm một lần CS nên đường kính ngoài danh nghĩa bằng 15 mm. Cách đọc này giúp đối chiếu trực tiếp giữa tên hàng, số đo thực tế và URL sản phẩm.
| Thông số | Giá trị | Kiểm tra |
|---|---|---|
| ID | 6 mm | Số trước dấu x |
| CS | 4.5 mm | Số sau dấu x |
| OD | 15 mm | 6 + 2 × 4.5 |
| ID tính ngược | 6 mm | 15 − 2 × 4.5 |
Dấu vân tay hình học của size hiện tại gồm ID 6 mm, CS 4.5 mm, OD 15 mm và độ chênh OD − ID là 9 mm. ID giúp phân biệt đường kính lòng vòng; CS giúp phân biệt thân dây; OD là phép kiểm tra chéo. Với tỷ lệ ID/CS khoảng 1.33, người đo nên quan sát đồng thời phần lỗ trong và độ dày dây, thay vì chỉ so vòng bằng mắt.
| Size gần | ID | CS | OD | Khác biệt |
|---|---|---|---|---|
| 8x4.5 mm | 8 | 4.5 | 17 | ID cao hơn 2 mm; cùng CS. |
| 9x4.5 mm | 9 | 4.5 | 18 | ID cao hơn 3 mm; cùng CS. |
| 9.5x4.5 mm | 9.5 | 4.5 | 18.5 | ID cao hơn 3.5 mm; cùng CS. |
| 10x4.5 mm | 10 | 4.5 | 19 | ID cao hơn 4 mm; cùng CS. |
| 10.5x4.5 mm | 10.5 | 4.5 | 19.5 | ID cao hơn 4.5 mm; cùng CS. |
Bảng dùng để nhận diện chênh lệch hình học; không mặc định các size có thể thay thế lẫn nhau.
Đúng kích thước chưa đủ để kết luận sử dụng phù hợp. Cần kiểm tra vật liệu NBR, môi chất, nhiệt độ, áp suất, trạng thái làm việc và rãnh lắp. Không được mặc định ID 6 mm luôn bằng đường kính trục hoặc OD 15 mm luôn bằng đường kính lỗ.
Đó là ID 6 mm × CS 4.5 mm; OD tính được là 15 mm.
Không. 15 mm là OD danh nghĩa, còn ID vẫn là 6 mm.
Tính 15 − 2 × 4.5; kết quả phải trở lại 6 mm.
Đo nhẹ ở nhiều điểm vì vòng cũ có thể bị dẹt không đều.
Không. Kéo giãn làm thay đổi tạm thời cả ID và CS.
Chưa đủ; còn phải kiểm tra NBR, môi chất, nhiệt độ, áp suất và rãnh.
Thông tin dùng để xác nhận sản phẩm gồm: NBR, ID 6 mm, CS 4.5 mm và OD danh nghĩa 15 mm. Hai phép tính phải đồng thời đúng: 6 + 2 × 4.5 = 15 mm và 15 − 2 × 4.5 = 6 mm. Độ chênh OD − ID của riêng size này là 9 mm. Khi lập yêu cầu mua, nên ghi cả ID × CS và OD kiểm tra, không chỉ gửi một đường kính đơn lẻ. Size tham chiếu gần nhất chênh 2 mm ở ID và 0 mm ở CS, nên một sai lệch nhỏ khi đọc thước hoặc làm tròn cũng có thể dẫn đến một mã kích thước khác.
OD 15 mm của size hiện tại được tính từ ID 6 mm và CS 4.5 mm. Để tra cứu các vòng có cùng tiết diện dây hoặc đường kính trong liền kề, xem toàn bộ sản phẩm Oring theo kích thước.