-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Sản phẩm này được định danh bằng kích thước 75x5 mm, trong đó ID = 75 mm và CS = 5 mm. Khoảng chênh hình học giữa OD và ID đúng bằng 2 × CS = 10 mm, vì vậy OD danh nghĩa đạt 85 mm. Bộ ba 75 – 5 – 85 mm cần khớp với nhau trước khi xét các điều kiện làm việc khác.
ID 75 mm tạo nên khoảng mở bên trong của vòng khi đặt tự do, nhưng không được mặc định rằng giá trị này luôn bằng đường kính trục. CS 5 mm mô tả độ dày của thân tròn và là phần dễ bị chọn sai khi hai vòng nhìn gần giống nhau. Tỷ lệ CS/ID của size này xấp xỉ 6.67%, cho thấy tiết diện dây hiện rõ nhưng vẫn nhỏ hơn đáng kể so với ID. Thông tin tỷ lệ chỉ hỗ trợ nhận diện hình học, không phải kết luận về độ kín hay khả năng chịu tải.
| Thông số | Giá trị | Kiểm tra |
|---|---|---|
| ID | 75 mm | Số trước dấu x |
| CS | 5 mm | Số sau dấu x |
| OD | 85 mm | 75 + 2 × 5 |
| ID tính ngược | 75 mm | 85 − 2 × 5 |
| Size gần | ID | CS | OD | Khác biệt |
|---|---|---|---|---|
| 73x5 mm | 73 | 5 | 83 | ID thấp hơn 2 mm; cùng CS. |
| 74x5 mm | 74 | 5 | 84 | ID thấp hơn 1 mm; cùng CS. |
| 76x5 mm | 76 | 5 | 86 | ID cao hơn 1 mm; cùng CS. |
| 77x5 mm | 77 | 5 | 87 | ID cao hơn 2 mm; cùng CS. |
| 78x5 mm | 78 | 5 | 88 | ID cao hơn 3 mm; cùng CS. |
Bảng dùng để nhận diện chênh lệch hình học; không mặc định các size có thể thay thế lẫn nhau.
Sau khi xác nhận bộ số 75/5/85 mm, cần đối chiếu thêm NBR với môi chất, nhiệt độ, áp suất, khe hở và hình học rãnh. Thiếu các dữ liệu này thì chỉ có thể xác nhận kích thước danh nghĩa, chưa thể xác nhận khả năng phù hợp.
Đó là ID 75 mm × CS 5 mm; OD tính được là 85 mm.
Không. 85 mm là OD danh nghĩa, còn ID vẫn là 75 mm.
Tính 85 − 2 × 5; kết quả phải trở lại 75 mm.
Đo nhẹ ở nhiều điểm vì vòng cũ có thể bị dẹt không đều.
Không. Kéo giãn làm thay đổi tạm thời cả ID và CS.
Chưa đủ; còn phải kiểm tra NBR, môi chất, nhiệt độ, áp suất và rãnh.
Trước khi sao chép thông tin vào đơn hàng, hãy kiểm tra đủ bốn điểm. Tên phải giữ nguyên 75x5 mm; cột ID phải là 75 mm; cột CS phải là 5 mm; phép tính OD phải cho đúng 85 mm. Khoảng tăng từ ID lên OD là 10 mm, tức mỗi phía của vòng tăng đúng 5 mm. Nếu số đo ngoài gần 85 mm nhưng phép tính ngược không trở lại 75 mm, cần đo lại CS thay vì tự đổi tên size. Size tham chiếu gần nhất chênh 1 mm ở ID và 0 mm ở CS; vì vậy không nên chọn bằng mắt hoặc dựa vào ảnh sản phẩm.
OD 85 mm của size hiện tại được tính từ ID 75 mm và CS 5 mm. Để tra cứu các vòng có cùng tiết diện dây hoặc đường kính trong liền kề, xem danh mục vòng đệm Oring cao su.