Oring gioăng cao su tròn NBR size 76x6 mm

Mã sản phẩm: 11B10GK6

Loại: GP-ORING NBR

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ

Oring cao su NBR 76.00*6.00mm

Xuất xứ: EU

Oring NBR 76x6 mm: kiểm tra kích thước trước khi đặt hàng

Điểm quan trọng nhất khi nhận diện Oring 76x6 mm là giữ đúng quy ước ID × CS. Vòng có đường kính trong 76 mm, tiết diện dây 6 mm; vì mỗi phía của vòng cộng thêm một lần CS nên đường kính ngoài danh nghĩa bằng 88 mm. Cách đọc này giúp đối chiếu trực tiếp giữa tên hàng, số đo thực tế và URL sản phẩm.

Thông số ID, CS, OD của sản phẩm

Thông sốGiá trịKiểm tra
ID76 mmSố trước dấu x
CS6 mmSố sau dấu x
OD88 mm76 + 2 × 6
ID tính ngược76 mm88 − 2 × 6

Vì sao size 76x6 mm không thể chỉ nhận bằng mắt

Ở kích thước 76x6 mm, mỗi phía từ mép trong đến mép ngoài đóng góp đúng một CS 6 mm. Do đó tổng phần tăng từ ID lên OD là 12 mm. Quan hệ số học này đặc biệt hữu ích khi thước cặp đo OD rõ hơn ID, hoặc khi cần phát hiện việc ghi nhầm vị trí số đo.

Đặt cạnh 5 size có thông số gần nhất

Size gầnIDCSODKhác biệt
74x6 mm74686ID thấp hơn 2 mm; cùng CS.
75x6 mm75687ID thấp hơn 1 mm; cùng CS.
78x6 mm78690ID cao hơn 2 mm; cùng CS.
78.5x6 mm78.5690.5ID cao hơn 2.5 mm; cùng CS.
79x6 mm79691ID cao hơn 3 mm; cùng CS.

Bảng dùng để nhận diện chênh lệch hình học; không mặc định các size có thể thay thế lẫn nhau.

Sai số nhận diện dễ xảy ra ở size này

  • Chỉ đo OD: 88 mm chưa đủ nếu chưa xác nhận CS 6 mm.
  • Chỉ đo ID: 76 mm chưa tách được các vòng cùng ID nhưng khác CS.
  • Kéo vòng để dễ đo: thao tác này làm sai cả ID và CS.
  • Dùng vòng cũ biến dạng làm chuẩn: nên đối chiếu rãnh, bản vẽ hoặc mẫu mới.
  • Làm tròn: dù ID 76 mm và CS 6 mm là số nguyên, vẫn phải ghi đủ đơn vị và đúng thứ tự để không nhầm với OD 88 mm.

Đo ID, CS và OD theo hai chiều kiểm tra

  1. Đặt vòng phẳng, để tự hồi phục; không kéo căng.
  2. Đo ID qua tâm theo hai phương, đối chiếu 76 mm.
  3. Kẹp nhẹ thân dây tại ba vị trí để kiểm tra CS 6 mm.
  4. Đo OD và so với 88 mm.
  5. Kiểm tra ngược: 88 − 2 × 6 = 76 mm.

Dữ liệu vận hành và rãnh cần bổ sung

Sau khi xác nhận bộ số 76/6/88 mm, cần đối chiếu thêm NBR với môi chất, nhiệt độ, áp suất, khe hở và hình học rãnh. Thiếu các dữ liệu này thì chỉ có thể xác nhận kích thước danh nghĩa, chưa thể xác nhận khả năng phù hợp.

Lưu ý thao tác trước và sau khi lắp

  1. Làm sạch rãnh, loại bỏ cặn bẩn và cạnh sắc.
  2. Dùng chất bôi trơn tương thích nếu quy trình cho phép.
  3. Lắp đều quanh chu vi; tránh xoắn, cắt xước hoặc kéo quá mức.
  4. Kiểm tra vòng nằm đúng rãnh và không bị kẹp lệch.

FAQ riêng cho Oring gioăng cao su tròn NBR size 76x6 mm

Cách đọc Oring NBR size 76x6 mm là gì?

Đó là ID 76 mm × CS 6 mm; OD tính được là 88 mm.

OD của Oring 76x6 mm có phải là ID không?

Không. 88 mm là OD danh nghĩa, còn ID vẫn là 76 mm.

Kiểm tra ngược ID của Oring 76x6 mm thế nào?

Tính 88 − 2 × 6; kết quả phải trở lại 76 mm.

Đo CS của Oring 76x6 mm cũ ra sao?

Đo nhẹ ở nhiều điểm vì vòng cũ có thể bị dẹt không đều.

Có nên kéo Oring 76x6 mm khi đo không?

Không. Kéo giãn làm thay đổi tạm thời cả ID và CS.

Đúng size 76x6 mm đã đủ xác nhận phù hợp chưa?

Chưa đủ; còn phải kiểm tra NBR, môi chất, nhiệt độ, áp suất và rãnh.

Checklist nhận diện riêng cho size 76x6 mm

Trước khi sao chép thông tin vào đơn hàng, hãy kiểm tra đủ bốn điểm. Tên phải giữ nguyên 76x6 mm; cột ID phải là 76 mm; cột CS phải là 6 mm; phép tính OD phải cho đúng 88 mm. Khoảng tăng từ ID lên OD là 12 mm, tức mỗi phía của vòng tăng đúng 6 mm. Nếu số đo ngoài gần 88 mm nhưng phép tính ngược không trở lại 76 mm, cần đo lại CS thay vì tự đổi tên size. Size tham chiếu gần nhất chênh 1 mm ở ID và 0 mm ở CS; vì vậy không nên chọn bằng mắt hoặc dựa vào ảnh sản phẩm.

Xem thêm các kích thước Oring

Oring NBR 76x6 mm được nhận diện bằng ID 76 mm, CS 6 mm và OD 88 mm. Khi cần đối chiếu các vòng có cùng CS 6 mm hoặc ID gần 76 mm, xem danh sách Oring theo ID và CS để tra cứu thêm trước khi chọn.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347