-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Với Oring NBR 80x4.5 mm, dấu “x” ngăn cách ID và CS. Số đứng trước là đường kính trong 80 mm; số đứng sau là tiết diện dây 4.5 mm. Khi cộng hai lần tiết diện vào ID, OD danh nghĩa là 89 mm. Không nên bỏ qua phép kiểm tra này khi kích thước có phần thập phân hoặc nằm sát các size lân cận.
ID 80 mm tạo nên khoảng mở bên trong của vòng khi đặt tự do, nhưng không được mặc định rằng giá trị này luôn bằng đường kính trục. CS 4.5 mm mô tả độ dày của thân tròn và là phần dễ bị chọn sai khi hai vòng nhìn gần giống nhau. Tỷ lệ CS/ID của size này xấp xỉ 5.62%, cho thấy dây có tỷ lệ nhỏ so với đường kính trong. Thông tin tỷ lệ chỉ hỗ trợ nhận diện hình học, không phải kết luận về độ kín hay khả năng chịu tải.
| Thông số | Giá trị | Kiểm tra |
|---|---|---|
| ID | 80 mm | Số trước dấu x |
| CS | 4.5 mm | Số sau dấu x |
| OD | 89 mm | 80 + 2 × 4.5 |
| ID tính ngược | 80 mm | 89 − 2 × 4.5 |
| Size gần | ID | CS | OD | Khác biệt |
|---|---|---|---|---|
| 75x4.5 mm | 75 | 4.5 | 84 | ID thấp hơn 5 mm; cùng CS. |
| 76x4.5 mm | 76 | 4.5 | 85 | ID thấp hơn 4 mm; cùng CS. |
| 81x4.5 mm | 81 | 4.5 | 90 | ID cao hơn 1 mm; cùng CS. |
| 83x4.5 mm | 83 | 4.5 | 92 | ID cao hơn 3 mm; cùng CS. |
| 85x4.5 mm | 85 | 4.5 | 94 | ID cao hơn 5 mm; cùng CS. |
Bảng dùng để nhận diện chênh lệch hình học; không mặc định các size có thể thay thế lẫn nhau.
Đúng kích thước chưa đủ để kết luận sử dụng phù hợp. Cần kiểm tra vật liệu NBR, môi chất, nhiệt độ, áp suất, trạng thái làm việc và rãnh lắp. Không được mặc định ID 80 mm luôn bằng đường kính trục hoặc OD 89 mm luôn bằng đường kính lỗ.
Đó là ID 80 mm × CS 4.5 mm; OD tính được là 89 mm.
Không. 89 mm là OD danh nghĩa, còn ID vẫn là 80 mm.
Tính 89 − 2 × 4.5; kết quả phải trở lại 80 mm.
Đo nhẹ ở nhiều điểm vì vòng cũ có thể bị dẹt không đều.
Không. Kéo giãn làm thay đổi tạm thời cả ID và CS.
Chưa đủ; còn phải kiểm tra NBR, môi chất, nhiệt độ, áp suất và rãnh.
Trước khi sao chép thông tin vào đơn hàng, hãy kiểm tra đủ bốn điểm. Tên phải giữ nguyên 80x4.5 mm; cột ID phải là 80 mm; cột CS phải là 4.5 mm; phép tính OD phải cho đúng 89 mm. Khoảng tăng từ ID lên OD là 9 mm, tức mỗi phía của vòng tăng đúng 4.5 mm. Nếu số đo ngoài gần 89 mm nhưng phép tính ngược không trở lại 80 mm, cần đo lại CS thay vì tự đổi tên size. Size tham chiếu gần nhất chênh 1 mm ở ID và 0 mm ở CS; vì vậy không nên chọn bằng mắt hoặc dựa vào ảnh sản phẩm.
OD 89 mm của size hiện tại được tính từ ID 80 mm và CS 4.5 mm. Để tra cứu các vòng có cùng tiết diện dây hoặc đường kính trong liền kề, xem danh mục Oring NBR và các size liên quan.