Oring gioăng cao su tròn NBR size 80x4 mm

Mã sản phẩm: 11BT50K6

Loại: GP-ORING NBR

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ

Oring cao su NBR 80.00*4.00mm

Xuất xứ: EU

Cách đọc chính xác kích thước Oring NBR 80x4 mm

Điểm quan trọng nhất khi nhận diện Oring 80x4 mm là giữ đúng quy ước ID × CS. Vòng có đường kính trong 80 mm, tiết diện dây 4 mm; vì mỗi phía của vòng cộng thêm một lần CS nên đường kính ngoài danh nghĩa bằng 88 mm. Cách đọc này giúp đối chiếu trực tiếp giữa tên hàng, số đo thực tế và URL sản phẩm.

Đối chiếu ID × CS và OD tính toán

Thông sốGiá trịKiểm tra
ID80 mmSố trước dấu x
CS4 mmSố sau dấu x
OD88 mm80 + 2 × 4
ID tính ngược80 mm88 − 2 × 4

Dấu vân tay hình học của size hiện tại

Dấu vân tay hình học của size hiện tại gồm ID 80 mm, CS 4 mm, OD 88 mm và độ chênh OD − ID là 8 mm. ID giúp phân biệt đường kính lòng vòng; CS giúp phân biệt thân dây; OD là phép kiểm tra chéo. Với tỷ lệ ID/CS khoảng 20.00, người đo nên quan sát đồng thời phần lỗ trong và độ dày dây, thay vì chỉ so vòng bằng mắt.

Năm size liền kề để tránh chọn nhầm

Size gầnIDCSODKhác biệt
78x4 mm78486ID thấp hơn 2 mm; cùng CS.
79x4 mm79487ID thấp hơn 1 mm; cùng CS.
81x4 mm81489ID cao hơn 1 mm; cùng CS.
82x4 mm82490ID cao hơn 2 mm; cùng CS.
83x4 mm83491ID cao hơn 3 mm; cùng CS.

Bảng dùng để nhận diện chênh lệch hình học; không mặc định các size có thể thay thế lẫn nhau.

Các lỗi đo và ghi size cần tránh

  • Chỉ đo OD: 88 mm chưa đủ nếu chưa xác nhận CS 4 mm.
  • Chỉ đo ID: 80 mm chưa tách được các vòng cùng ID nhưng khác CS.
  • Kéo vòng để dễ đo: thao tác này làm sai cả ID và CS.
  • Dùng vòng cũ biến dạng làm chuẩn: nên đối chiếu rãnh, bản vẽ hoặc mẫu mới.
  • Làm tròn: dù ID 80 mm và CS 4 mm là số nguyên, vẫn phải ghi đủ đơn vị và đúng thứ tự để không nhầm với OD 88 mm.

Quy trình xác minh ba số 80 – 4 – 88 mm

  1. Lau sạch vòng, đặt trên mặt phẳng và loại bỏ trạng thái xoắn.
  2. Đo CS trước ở nhiều điểm; không bóp cao su bằng lực kẹp lớn.
  3. Đo ID bằng mỏ đo trong, căn đúng qua tâm.
  4. Đo OD bằng mỏ đo ngoài rồi xác minh 80 + 2 × 4 = 88 mm.

Kích thước đúng chưa đủ để kết luận phù hợp

Sau khi xác nhận bộ số 80/4/88 mm, cần đối chiếu thêm NBR với môi chất, nhiệt độ, áp suất, khe hở và hình học rãnh. Thiếu các dữ liệu này thì chỉ có thể xác nhận kích thước danh nghĩa, chưa thể xác nhận khả năng phù hợp.

Các bước lắp vòng không làm hỏng mặt cắt

  1. Làm sạch rãnh, loại bỏ cặn bẩn và cạnh sắc.
  2. Dùng chất bôi trơn tương thích nếu quy trình cho phép.
  3. Lắp đều quanh chu vi; tránh xoắn, cắt xước hoặc kéo quá mức.
  4. Kiểm tra vòng nằm đúng rãnh và không bị kẹp lệch.

Giải đáp chuyên sâu cho size 80x4 mm

Cách đọc Oring NBR size 80x4 mm là gì?

Đó là ID 80 mm × CS 4 mm; OD tính được là 88 mm.

OD của Oring 80x4 mm có phải là ID không?

Không. 88 mm là OD danh nghĩa, còn ID vẫn là 80 mm.

Kiểm tra ngược ID của Oring 80x4 mm thế nào?

Tính 88 − 2 × 4; kết quả phải trở lại 80 mm.

Đo CS của Oring 80x4 mm cũ ra sao?

Đo nhẹ ở nhiều điểm vì vòng cũ có thể bị dẹt không đều.

Có nên kéo Oring 80x4 mm khi đo không?

Không. Kéo giãn làm thay đổi tạm thời cả ID và CS.

Đúng size 80x4 mm đã đủ xác nhận phù hợp chưa?

Chưa đủ; còn phải kiểm tra NBR, môi chất, nhiệt độ, áp suất và rãnh.

Dấu kiểm soát trước khi chọn Oring 80x4 mm

Hãy coi bộ số 80/4/88 mm là một chuỗi kiểm tra không được tách rời. ID 80 mm nhận diện lòng vòng, CS 4 mm nhận diện thân dây và OD 88 mm xác nhận phép cộng hai phía. Nếu người đo ghi OD làm ID, sai khác sẽ đúng bằng 8 mm. Nếu giữ đúng ID nhưng chọn CS khác, OD cũng thay đổi. Size tham chiếu gần nhất chênh 1 mm ở ID và 0 mm ở CS, vì vậy cần đọc đủ chữ số thập phân, giữ vòng ở trạng thái tự do và ghi rõ đơn vị mm trong mọi phiếu trao đổi.

Tìm thêm Oring theo ID và CS

OD 88 mm của size hiện tại được tính từ ID 80 mm và CS 4 mm. Để tra cứu các vòng có cùng tiết diện dây hoặc đường kính trong liền kề, xem danh mục vòng đệm Oring cao su.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347