Oring gioăng cao su tròn NBR size 80x5 mm

Mã sản phẩm: 11BK53K6

Loại: GP-ORING NBR

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ

Oring cao su NBR 80.00*5.00mm

Xuất xứ: EU

Oring gioăng cao su tròn NBR size 80x5 mm: nhận diện bằng ID, CS và OD

Với Oring NBR 80x5 mm, dấu “x” ngăn cách ID và CS. Số đứng trước là đường kính trong 80 mm; số đứng sau là tiết diện dây 5 mm. Khi cộng hai lần tiết diện vào ID, OD danh nghĩa là 90 mm. Không nên bỏ qua phép kiểm tra này khi kích thước có phần thập phân hoặc nằm sát các size lân cận.

Bảng kích thước danh nghĩa và phép tính OD

Thông sốGiá trịKiểm tra
ID80 mmSố trước dấu x
CS5 mmSố sau dấu x
OD90 mm80 + 2 × 5
ID tính ngược80 mm90 − 2 × 5

Ý nghĩa riêng của ID 80 mm và CS 5 mm

ID 80 mm và CS 5 mm có vai trò khác nhau: ID xác định quy mô vòng ở trạng thái tự do, còn CS xác định kích thước mặt cắt tròn. OD 90 mm là kết quả phụ thuộc vào cả hai. Vì vậy, một thay đổi nhỏ ở ID sẽ dịch chuyển cả ID và OD; một thay đổi ở CS sẽ làm OD thay đổi gấp đôi mức thay đổi của CS.

So sánh với 5 kích thước gần nhất trong danh sách

Size gầnIDCSODKhác biệt
78x5 mm78588ID thấp hơn 2 mm; cùng CS.
79x5 mm79589ID thấp hơn 1 mm; cùng CS.
81x5 mm81591ID cao hơn 1 mm; cùng CS.
82x5 mm82592ID cao hơn 2 mm; cùng CS.
83x5 mm83593ID cao hơn 3 mm; cùng CS.

Bảng dùng để nhận diện chênh lệch hình học; không mặc định các size có thể thay thế lẫn nhau.

Những nhầm lẫn thường gặp với đúng size 80x5 mm

  • Chỉ đo OD: 90 mm chưa đủ nếu chưa xác nhận CS 5 mm.
  • Chỉ đo ID: 80 mm chưa tách được các vòng cùng ID nhưng khác CS.
  • Kéo vòng để dễ đo: thao tác này làm sai cả ID và CS.
  • Dùng vòng cũ biến dạng làm chuẩn: nên đối chiếu rãnh, bản vẽ hoặc mẫu mới.
  • Làm tròn: dù ID 80 mm và CS 5 mm là số nguyên, vẫn phải ghi đủ đơn vị và đúng thứ tự để không nhầm với OD 90 mm.

Cách đo lại Oring 80x5 mm bằng thước cặp

  1. Không đo khi vòng còn nằm trong rãnh hoặc đang bị giãn.
  2. Đo ID 80 mm ở hai hướng vuông góc.
  3. Đo CS 5 mm tại ba điểm để phát hiện mặt cắt bị dẹt.
  4. Dùng OD 90 mm làm số kiểm tra độc lập; nếu không khớp, đo lại.

Những điều kiện phải kiểm tra ngoài kích thước

Sau khi xác nhận bộ số 80/5/90 mm, cần đối chiếu thêm NBR với môi chất, nhiệt độ, áp suất, khe hở và hình học rãnh. Thiếu các dữ liệu này thì chỉ có thể xác nhận kích thước danh nghĩa, chưa thể xác nhận khả năng phù hợp.

Hướng dẫn lắp đặt ngắn

  1. Đối chiếu ID 80 mm và CS 5 mm với vòng mới.
  2. Vệ sinh rãnh và bề mặt đi qua vòng.
  3. Không giữ vòng ở trạng thái kéo căng lâu.
  4. Kiểm tra vị trí rãnh, độ xoắn và dấu cắt sau lắp.

Câu hỏi thường gặp về Oring 80x5 mm

Cách đọc Oring NBR size 80x5 mm là gì?

Đó là ID 80 mm × CS 5 mm; OD tính được là 90 mm.

OD của Oring 80x5 mm có phải là ID không?

Không. 90 mm là OD danh nghĩa, còn ID vẫn là 80 mm.

Kiểm tra ngược ID của Oring 80x5 mm thế nào?

Tính 90 − 2 × 5; kết quả phải trở lại 80 mm.

Đo CS của Oring 80x5 mm cũ ra sao?

Đo nhẹ ở nhiều điểm vì vòng cũ có thể bị dẹt không đều.

Có nên kéo Oring 80x5 mm khi đo không?

Không. Kéo giãn làm thay đổi tạm thời cả ID và CS.

Đúng size 80x5 mm đã đủ xác nhận phù hợp chưa?

Chưa đủ; còn phải kiểm tra NBR, môi chất, nhiệt độ, áp suất và rãnh.

Checklist nhận diện riêng cho size 80x5 mm

Trước khi sao chép thông tin vào đơn hàng, hãy kiểm tra đủ bốn điểm. Tên phải giữ nguyên 80x5 mm; cột ID phải là 80 mm; cột CS phải là 5 mm; phép tính OD phải cho đúng 90 mm. Khoảng tăng từ ID lên OD là 10 mm, tức mỗi phía của vòng tăng đúng 5 mm. Nếu số đo ngoài gần 90 mm nhưng phép tính ngược không trở lại 80 mm, cần đo lại CS thay vì tự đổi tên size. Size tham chiếu gần nhất chênh 1 mm ở ID và 0 mm ở CS; vì vậy không nên chọn bằng mắt hoặc dựa vào ảnh sản phẩm.

Đối chiếu thêm size Oring liên quan

Sau khi kiểm tra bộ số 80 × 5 mm và OD 90 mm của sản phẩm hiện tại, người mua có thể mở danh sách Oring theo ID và CS để xem thêm các lựa chọn có ID hoặc CS gần nhất.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347