Oring gioăng cao su tròn NBR size 90x1.5 mm

Mã sản phẩm: 11B335K6

Loại: GP-ORING NBR

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ

Oring cao su NBR 90.00*1.50mm

Xuất xứ: EU

Cách đọc chính xác kích thước Oring NBR 90x1.5 mm

Không nên đọc 90x1.5 mm như một cặp số tùy ý. Theo quy ước của trang sản phẩm, 90 mm là kích thước lòng vòng, còn 1.5 mm là đường kính của dây cao su tròn. Từ hai giá trị này, OD được kiểm tra độc lập và bằng 93 mm; nếu số đo ngoài không gần giá trị này, cần đo lại hoặc xem xét biến dạng của vòng cũ.

Đối chiếu ID × CS và OD tính toán

Thông sốGiá trịKiểm tra
ID90 mmSố trước dấu x
CS1.5 mmSố sau dấu x
OD93 mm90 + 2 × 1.5
ID tính ngược90 mm93 − 2 × 1.5

Dấu vân tay hình học của size hiện tại

Ở kích thước 90x1.5 mm, mỗi phía từ mép trong đến mép ngoài đóng góp đúng một CS 1.5 mm. Do đó tổng phần tăng từ ID lên OD là 3 mm. Quan hệ số học này đặc biệt hữu ích khi thước cặp đo OD rõ hơn ID, hoặc khi cần phát hiện việc ghi nhầm vị trí số đo.

Năm size liền kề để tránh chọn nhầm

Size gầnIDCSODKhác biệt
88x1.5 mm881.591ID thấp hơn 2 mm; cùng CS.
89x1.5 mm891.592ID thấp hơn 1 mm; cùng CS.
91x1.5 mm911.594ID cao hơn 1 mm; cùng CS.
92x1.5 mm921.595ID cao hơn 2 mm; cùng CS.
93x1.5 mm931.596ID cao hơn 3 mm; cùng CS.

Bảng dùng để nhận diện chênh lệch hình học; không mặc định các size có thể thay thế lẫn nhau.

Các lỗi đo và ghi size cần tránh

  • Chỉ đo OD: 93 mm chưa đủ nếu chưa xác nhận CS 1.5 mm.
  • Chỉ đo ID: 90 mm chưa tách được các vòng cùng ID nhưng khác CS.
  • Kéo vòng để dễ đo: thao tác này làm sai cả ID và CS.
  • Dùng vòng cũ biến dạng làm chuẩn: nên đối chiếu rãnh, bản vẽ hoặc mẫu mới.
  • Làm tròn: CS 1.5 mm có phần thập phân; làm tròn CS sẽ làm OD sai gấp đôi phần làm tròn.

Quy trình xác minh ba số 90 – 1.5 – 93 mm

  1. Không đo khi vòng còn nằm trong rãnh hoặc đang bị giãn.
  2. Đo ID 90 mm ở hai hướng vuông góc.
  3. Đo CS 1.5 mm tại ba điểm để phát hiện mặt cắt bị dẹt.
  4. Dùng OD 93 mm làm số kiểm tra độc lập; nếu không khớp, đo lại.

Kích thước đúng chưa đủ để kết luận phù hợp

Kích thước 90x1.5 mm chỉ mô tả hình học vòng. Việc chọn dùng còn phụ thuộc vật liệu, môi chất, nhiệt độ, áp suất, bề mặt và rãnh lắp. ID và OD không phải lúc nào cũng trùng trực tiếp với kích thước trục hoặc lỗ.

Các bước lắp vòng không làm hỏng mặt cắt

  1. Kiểm tra lại nhãn 90x1.5 mm trước khi lắp.
  2. Giữ dụng cụ và rãnh sạch, không dùng vật sắc chọc vào dây 1.5 mm.
  3. Phân bố lực đều, không để vòng xoắn.
  4. Quan sát toàn chu vi trước khi đóng cụm.

Giải đáp chuyên sâu cho size 90x1.5 mm

Cách đọc Oring NBR size 90x1.5 mm là gì?

Số 90 là đường kính trong; số 1.5 là tiết diện dây tròn.

OD của Oring 90x1.5 mm có phải là ID không?

OD bằng 90 + 2 × 1.5 = 93 mm.

Kiểm tra ngược ID của Oring 90x1.5 mm thế nào?

Khi OD gần 93 mm và CS gần 1.5 mm, ID tính ngược phải gần 90 mm.

Đo CS của Oring 90x1.5 mm cũ ra sao?

Đặt vòng phẳng, đo CS ở ba vị trí và không bóp cao su.

Có nên kéo Oring 90x1.5 mm khi đo không?

Không nên, vì trạng thái căng không còn là kích thước danh nghĩa.

Đúng size 90x1.5 mm đã đủ xác nhận phù hợp chưa?

Không. Kích thước chỉ xác nhận hình học, không xác nhận toàn bộ điều kiện dùng.

Checklist nhận diện riêng cho size 90x1.5 mm

Trước khi sao chép thông tin vào đơn hàng, hãy kiểm tra đủ bốn điểm. Tên phải giữ nguyên 90x1.5 mm; cột ID phải là 90 mm; cột CS phải là 1.5 mm; phép tính OD phải cho đúng 93 mm. Khoảng tăng từ ID lên OD là 3 mm, tức mỗi phía của vòng tăng đúng 1.5 mm. Nếu số đo ngoài gần 93 mm nhưng phép tính ngược không trở lại 90 mm, cần đo lại CS thay vì tự đổi tên size. Size tham chiếu gần nhất chênh 1 mm ở ID và 0 mm ở CS; vì vậy không nên chọn bằng mắt hoặc dựa vào ảnh sản phẩm.

Danh mục tham chiếu cho Oring NBR

Oring 90x1.5 mm không nên được thay bằng một size gần giống chỉ dựa trên hình ảnh. Có thể tham khảo nhóm sản phẩm Oring gioăng cao su tròn để so sánh rõ ID, CS và OD của từng sản phẩm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347