Oring gioăng cao su tròn NBR size 98x6 mm

Mã sản phẩm: 11B27GK6

Loại: GP-ORING NBR

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ

Oring cao su NBR 98.00*6.00mm

Xuất xứ: EU

Cách đọc chính xác kích thước Oring NBR 98x6 mm

Tên gọi 98x6 mm mô tả hai đại lượng riêng biệt: 98 mm là đường kính trong và 6 mm là bề dày dây tròn. OD không nằm trong tên nhưng có thể xác định bằng phép tính, cho kết quả 110 mm. Đây là cơ sở để phân biệt size hiện tại với các vòng có cùng ID nhưng khác CS hoặc cùng CS nhưng khác ID.

Đối chiếu ID × CS và OD tính toán

Thông sốGiá trịKiểm tra
ID98 mmSố trước dấu x
CS6 mmSố sau dấu x
OD110 mm98 + 2 × 6
ID tính ngược98 mm110 − 2 × 6

Quy trình xác minh ba số 98 – 6 – 110 mm

  1. Không đo khi vòng còn nằm trong rãnh hoặc đang bị giãn.
  2. Đo ID 98 mm ở hai hướng vuông góc.
  3. Đo CS 6 mm tại ba điểm để phát hiện mặt cắt bị dẹt.
  4. Dùng OD 110 mm làm số kiểm tra độc lập; nếu không khớp, đo lại.

Dấu vân tay hình học của size hiện tại

Nếu chỉ ghi “đường kính 98 mm” mà không nêu đó là ID, thông tin vẫn chưa đủ. Tương tự, chỉ nhìn dây dày khoảng 6 mm cũng không thể xác nhận đúng size. Sản phẩm chỉ được nhận diện đầy đủ khi ID 98 mm đi cùng CS 6 mm và tạo ra OD 110 mm. Đây là điểm tách size này khỏi các lựa chọn lân cận.

Năm size liền kề để tránh chọn nhầm

Size gầnIDCSODKhác biệt
95x6 mm956107ID thấp hơn 3 mm; cùng CS.
96x6 mm966108ID thấp hơn 2 mm; cùng CS.
99x6 mm996111ID cao hơn 1 mm; cùng CS.
100x6 mm1006112ID cao hơn 2 mm; cùng CS.
101x6 mm1016113ID cao hơn 3 mm; cùng CS.

Bảng dùng để nhận diện chênh lệch hình học; không mặc định các size có thể thay thế lẫn nhau.

Các lỗi đo và ghi size cần tránh

  • Nhầm OD thành ID: 110 mm là OD; ID đúng là 98 mm, chênh 12 mm.
  • Đúng ID nhưng sai CS: giữ ID 98 mm mà đổi CS sẽ làm OD thay đổi gấp đôi phần đổi của CS.
  • Đo khi bị kéo: ID tăng và CS có thể giảm tạm thời.
  • Đo vòng cũ bị dẹt: một điểm đo không đại diện cho toàn vòng.
  • Làm tròn sai: dù ID 98 mm và CS 6 mm là số nguyên, vẫn phải ghi đủ đơn vị và đúng thứ tự để không nhầm với OD 110 mm.

Các bước lắp vòng không làm hỏng mặt cắt

  1. Kiểm tra lại nhãn 98x6 mm trước khi lắp.
  2. Giữ dụng cụ và rãnh sạch, không dùng vật sắc chọc vào dây 6 mm.
  3. Phân bố lực đều, không để vòng xoắn.
  4. Quan sát toàn chu vi trước khi đóng cụm.

Kích thước đúng chưa đủ để kết luận phù hợp

Đúng kích thước chưa đủ để kết luận sử dụng phù hợp. Cần kiểm tra vật liệu NBR, môi chất, nhiệt độ, áp suất, trạng thái làm việc và rãnh lắp. Không được mặc định ID 98 mm luôn bằng đường kính trục hoặc OD 110 mm luôn bằng đường kính lỗ.

Giải đáp chuyên sâu cho size 98x6 mm

Cách đọc Oring NBR size 98x6 mm là gì?

Số 98 là đường kính trong; số 6 là tiết diện dây tròn.

OD của Oring 98x6 mm có phải là ID không?

OD bằng 98 + 2 × 6 = 110 mm.

Kiểm tra ngược ID của Oring 98x6 mm thế nào?

Khi OD gần 110 mm và CS gần 6 mm, ID tính ngược phải gần 98 mm.

Đo CS của Oring 98x6 mm cũ ra sao?

Đặt vòng phẳng, đo CS ở ba vị trí và không bóp cao su.

Có nên kéo Oring 98x6 mm khi đo không?

Không nên, vì trạng thái căng không còn là kích thước danh nghĩa.

Đúng size 98x6 mm đã đủ xác nhận phù hợp chưa?

Không. Kích thước chỉ xác nhận hình học, không xác nhận toàn bộ điều kiện dùng.

Dấu kiểm soát trước khi chọn Oring 98x6 mm

Hãy coi bộ số 98/6/110 mm là một chuỗi kiểm tra không được tách rời. ID 98 mm nhận diện lòng vòng, CS 6 mm nhận diện thân dây và OD 110 mm xác nhận phép cộng hai phía. Nếu người đo ghi OD làm ID, sai khác sẽ đúng bằng 12 mm. Nếu giữ đúng ID nhưng chọn CS khác, OD cũng thay đổi. Size tham chiếu gần nhất chênh 1 mm ở ID và 0 mm ở CS, vì vậy cần đọc đủ chữ số thập phân, giữ vòng ở trạng thái tự do và ghi rõ đơn vị mm trong mọi phiếu trao đổi.

Tìm thêm Oring theo ID và CS

OD 110 mm của size hiện tại được tính từ ID 98 mm và CS 6 mm. Để tra cứu các vòng có cùng tiết diện dây hoặc đường kính trong liền kề, xem danh mục vòng đệm Oring cao su.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347