-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
mm
mm
mm
Van tiết lưu khí nén Inox 304
Van tiết lưu khí nén Inox 304 là van điều chỉnh lưu lượng khí có phần thân bằng thép không gỉ 304, dùng để cân nhịp chuyển động của cơ cấu khí nén. Kiểu van tiết lưu ren ngoài có một đầu ghim ống và một đầu ren ngoài cho phép nối trực tiếp đường ống mềm với cổng thiết bị, đồng thời tạo điểm chỉnh bằng tay gần nơi sử dụng.
Tham khảo thêm các loại van khí nén để chọn thiết bị phù hợp với chức năng cần thực hiện trong hệ thống.
Chọn inox theo điều kiện sử dụng của cả cụm
Một cơ cấu đặt trên khung máy có thể cần phần ngoài bằng inox để đồng bộ vật liệu, thuận tiện kiểm tra và chăm sóc bề mặt. Với nhu cầu đó, thân 304 là một tiêu chí quan trọng bên cạnh cỡ ống, ren và chức năng điều tiết. Cần xem nơi lắp có ẩm, cặn, hóa chất, phoi hay tiếp xúc với đường ống chuyển động để bố trí phù hợp.
Thép không gỉ có khả năng chống ăn mòn nhờ đặc tính bề mặt và thành phần hợp kim, nhưng hiệu quả phụ thuộc môi trường. Không nên hiểu tên inox là bảo đảm không bị ảnh hưởng bởi mọi điều kiện. Những nơi có muối, hóa chất hoặc cặn giữ ẩm lâu cần được đánh giá riêng khi chọn vật liệu và cách bảo dưỡng.
Thân van là một phần của sản phẩm hoàn chỉnh. Gioăng, ngàm, phần giữ ống và các chi tiết bên trong vẫn có yêu cầu riêng. Vì vậy, không dùng khả năng của khối inox nguyên liệu để suy ra áp suất, nhiệt độ hay độ bền hóa chất của cả van. Yêu cầu sử dụng đặc biệt cần thông tin của đúng hàng sẽ lắp.
Đặt van đúng nhiệm vụ trên tuyến khí
Van tiết lưu làm thay đổi khe dẫn dòng khí bằng bộ chỉnh tay, nhờ đó tác động đến lượng khí đi qua đường điều tiết. Cách này thường dùng để cân tốc độ cơ cấu ở điều kiện tải đã xác định. Vít không đo tốc độ và cũng không tự bù khi áp nguồn hay lực cản thay đổi.
Nhóm rộng hơn là van tiết lưu khí nén. Khi chọn dòng inox, bắt đầu từ nhu cầu điều tiết và vị trí lắp, sau đó kiểm tra vật liệu cùng hai đầu kết nối. Không lắp tiết lưu chỉ để có một mối nối inox nếu thực tế không cần tạo thêm trở lực trên nhánh.
Ở các vị trí chỉ ghép hoặc chuyển hướng đường khí, có thể dùng đầu nối nhanh khí nén Inox 304 tương ứng. Việc dùng đúng chức năng giúp giữ tuyến rõ ràng, thuận tiện đo kiểm và tránh tạo điểm thắt ngoài dự kiến.
Chọn đủ 19 cỡ theo ống và ren thiết bị
Phía ghim được chọn theo đường kính ngoài ống. Phía ren ngoài phải khớp cỡ và hệ ren của cổng nhận. Bảng dưới giữ riêng model mô tả và mã hàng để thuận tiện chọn đúng khi đặt mua.
Đường kính ngoài ống khác kích thước ren
Đầu ghim nhận ống theo mặt ngoài 4, 6, 8, 10 hoặc 12mm. Nếu chỉ biết lỗ trong, cần đo hoặc đọc thông tin ống trước khi chọn. Một ống có lỗ trong 6mm không đồng nghĩa dùng được đầu ghim 6mm; thành ống làm đường kính ngoài lớn hơn. Cỡ đầu ghim phải phù hợp với cả yêu cầu vật liệu ống và giới hạn của sản phẩm.
M5 là tên ren hệ mét, cần khớp bước và cách làm kín của cổng nhận. Các tên 1/8, 1/4, 3/8, 1/2 là cỡ danh nghĩa của ren ống, không phải số đo có thể đổi trực tiếp thành đường kính chân ren bằng phép nhân với 25,4. Tránh chọn chỉ từ một số đo gần đúng ở ngoài mối nối cũ.
Với ren ống, còn phải xem hệ ren và kiểu mặt ghép. Một đầu có thể vặn vài vòng chưa chứng minh nó tương thích. Khi thấy lực vào bất thường, cần dừng để kiểm tra thay vì dùng phần thân kim loại làm căn cứ để tăng lực ép cho tới khi kín.
Một đầu ghim lớn không làm chân ren rộng hơn
Các tổ hợp như ống 10mm với ren 1/8 hoặc ống 4mm với ren 1/4 giải quyết hai phía kết nối độc lập. Lượng khí vẫn phải đi qua khe điều chỉnh, chân ren và các đường dẫn còn lại. Không lấy kích thước lớn nhất nhìn thấy bên ngoài làm đại diện cho khả năng lưu lượng của cả van.
Nếu cơ cấu cần hành trình nhanh, xác định lượng khí phải nạp xả và chênh áp cho phép. Một tuyến ống rộng nhưng dài vẫn có thể tạo thời gian nạp đáng kể; một cổng nhỏ có thể là giới hạn tại thiết bị. Cần xem đồng thời nguồn, bộ lọc, van phân phối, tiết lưu, ống và xi lanh.
Khi đã mở trong vùng cho phép mà cơ cấu còn chậm, tìm phần đang gây trở lực hoặc thiếu áp trước khi đổi cỡ. Tăng kích thước của một bộ phận không giải quyết được mọi giới hạn khác. Dữ liệu lưu lượng của đúng sản phẩm và thử tải có kiểm soát sẽ hữu ích hơn kết luận chỉ từ cỡ ren.
Chăm sóc bề mặt inox từ lúc bảo quản
Giữ đầu ren và vùng ghim sạch trước khi lắp. Tránh để van mới nằm lẫn mạt thép hoặc bụi gia công trên bàn bảo trì. Dụng cụ và giẻ lau đã dùng cho thép thường có thể mang hạt sắt sang bề mặt inox, làm việc kiểm tra sau này khó phân biệt nguồn của vệt bám.
Trong vận hành, quan sát cả chân ren, khu vực dưới ống và vùng quanh bộ chỉnh. Những vị trí giữ cặn hoặc ẩm lâu cần được tiếp cận khi vệ sinh. Chỉ làm sáng mặt ngoài dễ nhìn mà bỏ qua các khe bên dưới sẽ không xử lý được điều kiện gây bám bẩn tại chỗ.
Phương pháp làm sạch cần phù hợp toàn bộ cụm, gồm ống và các vị trí làm kín. Với dung dịch nhà máy đang dùng, kiểm tra điều kiện tương thích theo tài liệu. Không tự xem thân 304 là cho phép phun rửa áp lực cao, ngâm hóa chất hay dùng dung môi trực tiếp vào khe van.
Giới hạn sử dụng do nhiều bộ phận quyết định
Áp suất và nhiệt độ phải theo thông số của van hoàn chỉnh cùng đường ống. Một thân inox còn tốt không bảo đảm gioăng luôn kín ở nhiệt độ cao hoặc đầu ghim giữ được mọi loại ống. Khi chọn gần nguồn nhiệt, cần biết cả nhiệt độ môi trường, nhiệt của khí và loại ống được chấp nhận.
Tương tự, ứng dụng gần khu vực chế biến không tự có nghĩa sản phẩm đạt yêu cầu tiếp xúc trực tiếp thực phẩm. Nếu quy trình cần chứng nhận riêng, chất bôi trơn chuyên dụng hoặc quy định vệ sinh cụ thể, đưa yêu cầu đó vào lúc chọn hàng. Không gán đặc tính của một mẫu hãng khác cho các model chỉ có cùng cỡ kết nối.
Với môi trường có muối hoặc chất tẩy hoạt tính, cần đánh giá lại vật liệu theo mức tiếp xúc. Loại inox hợp lý ở một nơi khô sạch có thể không phù hợp một nơi giữ cặn hóa chất lâu. Điều kiện thực tế và cách chăm sóc luôn là một phần của quyết định lựa chọn.
Đọc chiều điều tiết trước khi ghép vào cơ cấu
Ở kiểu một chiều, đường khí đi qua khe chỉnh theo một hướng và qua đường tự do theo hướng còn lại của thiết kế. Sản phẩm dùng tiết lưu cấp hay tiết lưu xả phải được xác định bằng ký hiệu hoặc tài liệu hàng lắp. Màu bạc của thân không thể hiện hướng tác động.
Van chỉnh tốc độ xi lanh chỉ tác động theo đường mà nó được bố trí. Nếu chỉnh một núm nhưng thay đổi xuất hiện ở hành trình khác, cần kiểm tra đường đi tới hai khoang và hướng của van. Không xoay đồng thời mọi điểm chỉnh, vì sẽ khó xác định phần nào đã gây ra kết quả.
Hai phía xi lanh có thể dùng mức mở khác nhau do diện tích hữu ích, tải và đường dẫn khác nhau. Hãy đánh giá thời gian tiến, thời gian lùi và kết quả thao tác riêng. Không đặt hai vít bằng nhau rồi coi đó là cân bằng khí cho mọi chu kỳ.
Lắp ren kim loại mà không gây kẹt hoặc hỏng cổng
Trước thao tác, cô lập điện và khí theo yêu cầu máy, xả áp còn giữ và bảo đảm cơ cấu không tự chuyển động. Làm sạch ren hai phía, xem các dấu móp, mòn hoặc mạt. Đưa van thẳng vào cổng và xoay bằng tay để phát hiện sai khớp trước khi truyền lực bằng dụng cụ.
Dùng đúng phần lục giác được thiết kế chịu lực, tránh xoay qua vít chỉnh hoặc đầu ghim. Nếu có hiện tượng cấn, phải tháo kiểm tra. Ren thép không gỉ có thể bị kẹt hoặc tổn thương khi bề mặt và cách lắp không phù hợp, đặc biệt nếu tiếp tục siết sau khi xuất hiện lực cản bất thường.
Chọn cách làm kín theo hệ ren, mặt tỳ và hướng dẫn của bộ phận nhận. Không tự lấy mô men của một sản phẩm khác cùng tên cỡ để áp dụng. Mọi chất làm kín hoặc chất hỗ trợ lắp phải tương thích và không được đi vào đường khí gây ảnh hưởng khe điều tiết.
Khi cần đặt hướng ống, làm theo kết cấu cho phép của sản phẩm. Không nới chân ren đã hoàn thiện chỉ để lấy góc rồi mặc định vẫn kín. Sau mọi thay đổi tư thế, kiểm tra lại mối ghép trước khi chạy.
Đầu ghim kim loại vẫn cần ống và cách gá phù hợp
Bộ ghim giữ bằng cơ chế đầu cắm và làm kín trên mặt ngoài ống. Cắt đầu sạch, đúng hình dạng và không dùng phần ống bị trầy sâu ở vùng gioăng. Đưa thẳng vào đủ vị trí, sau đó kiểm tra giữ bằng thao tác nhẹ theo yêu cầu của đầu nối.
Tuyến ống nên có độ chùng, bán kính uốn và điểm đỡ phù hợp. Khi nằm trên phần máy chuyển động, kiểm tra cả phạm vi di chuyển chứ không chỉ tư thế nghỉ. Thân inox không thay vai trò của gá ống và không có nghĩa đầu ghim được dùng như một khớp chịu kéo liên tục.
Khi rút, xả hết áp rồi thao tác đúng cơ chế nhả. Không bẻ ống qua ngàm hoặc nạy bằng vật nhọn. Nếu đầu cũ đã hỏng, xử lý đoạn đó và xem chiều dài còn đủ trước khi cắm lại. Chỉ cân lưu lượng sau khi mối nối đã giữ và kín ổn định.
Cân chuyển động và lực theo hai yêu cầu riêng
Vít tiết lưu làm thay đổi dòng khí, thường ảnh hưởng thời gian cơ cấu đi hết hành trình. Lực ở tải còn phụ thuộc áp và diện tích piston cùng ma sát, áp đối kháng và cơ khí. Giảm tốc tiếp cận có thể làm thao tác nhẹ hơn nhưng không tự giới hạn lực giữ sau khi đã chạm vật.
Khi cần mức lực khác, phối hợp van điều áp khí nén và kiểm tra áp tại tải trong lúc chạy. Một đồng hồ đúng ở trạng thái nghỉ chưa chứng minh nhánh không sụt áp khi nhiều cơ cấu cùng dùng nguồn. Đặt áp và chỉnh lưu lượng theo điều kiện thực giúp hạn chế phải xoay núm nhiều lần.
Nếu máy bị kẹt hoặc dẫn hướng lệch, xử lý nguyên nhân trước khi ép bằng khí. Mở lớn hoặc tăng áp để vượt điểm cản có thể tạo chuyển động mạnh sau lúc cơ cấu thoát ra. Van điều tiết không thay cho sửa chữa cơ khí và không phải thiết bị giữ tải an toàn.
Đưa máy về nhịp sau khi thay van inox
Cỡ nối giống nhau không bảo đảm mức vít của bộ mới cho cùng lưu lượng với bộ cũ. Bắt đầu theo quy trình chạy thử và đặt mức hạn chế phù hợp để tránh chuyển động đột ngột. Thử từng hành trình với tải đại diện trước khi cho toàn máy hoạt động liên tục.
Giữ vị trí vít khi khóa bộ phận giữ mức, sau đó xác nhận thao tác khóa không làm thay đổi lượng mở. Ghi điều kiện tải, thời gian và kết quả chuyển động; những thông tin này hữu ích khi đổi lô hoặc khi ca sau cần kiểm tra. Đừng chỉ ghi số vòng từ một điểm không có mốc rõ.
Kiểm tra cả lần cấp khí đầu sau khi máy nghỉ và các chu kỳ đã chạy đều. Áp dư, vị trí van phân phối và trạng thái cơ cấu lúc khởi động có thể khác. Với yêu cầu khởi động êm, xem cả mạch cấp khí và trình tự máy, không chỉ đóng thêm một van tiết lưu.
Tìm nguyên nhân khi nhịp máy thay đổi
Nếu núm không đổi mà thời gian tăng, kiểm tra nguồn dưới tải, đường ống bị gập, lọc bẩn và cản xả. Với van điện từ khí nén, cần xem lệnh có tới đều và van có chuyển đúng trạng thái không. Một sự cố điều khiển không được xử lý bằng việc chỉnh khí liên tục.
Tiếng rò gần đầu tiết lưu có thể đến từ chân ren, mối ghim hoặc một bộ phận khác trên cùng mạch. Xác định đúng nguồn trước khi siết. Nếu đầu ống sai hoặc trầy, tác động lực lớn hơn vào ren không khôi phục độ kín ở gioăng ống.
Thân sáng hoặc ít dấu bám chỉ nói về phần nhìn thấy. Đánh giá sử dụng cần cả thử kín và chạy cơ cấu. Khi lỗi lặp lại sau một lần thay, xem chất lượng khí và lực ngoài tại vị trí thay vì kết luận ngay vật liệu van chưa đủ tốt.
Nguồn khí và phụ kiện cần được chọn cùng nhau
Dùng bộ lọc khí nén phù hợp lượng khí để hạn chế bụi, nước đi vào các khe điều khiển. Theo dõi nguồn tại điểm dùng sau các đợt sửa đường ống vì mạt hoặc vật liệu làm kín còn sót có thể ảnh hưởng cả van mới. Chăm sóc bề mặt ngoài không thay việc xử lý khí bên trong.
Chọn ống hơi khí nén theo đường kính ngoài và giới hạn làm việc phù hợp. Khi có nhiệt hoặc dung dịch vệ sinh quanh máy, xem thêm điều kiện của ống và các vị trí ghim. Giới hạn của nhánh là sự phù hợp của cả bộ, không chỉ chi tiết có vật liệu kim loại.
Đối với các điểm nối khác, giữ cỡ và hệ ren nhất quán trên bản vẽ hoặc danh sách vật tư. Ghi riêng model, mã đặt hàng và số lượng mỗi vị trí giúp việc thay thế sau này nhanh hơn, nhất là khi nhiều cỡ có hình dáng gần nhau.
Chuẩn bị thông tin cho nhu cầu lắp mới và thay thế
Gửi cỡ ngoài ống, ren nhận, ảnh van cũ và vị trí thực tế trên máy. Nếu mua vì yêu cầu dùng Inox 304, nêu rõ vật liệu ngay trong yêu cầu cùng chức năng điều chỉnh khí. Trường hợp thay cả cụm, thêm số điểm điều tiết và các phụ kiện cần kèm.
Đối với môi trường đặc biệt, cho biết nhiệt độ, chất có thể tiếp xúc, cách vệ sinh và áp vận hành. Thêm hành trình, tải cùng thời gian mong muốn nếu cần chọn theo tốc độ. Các dữ liệu này giúp xác định đúng loại hơn một ảnh tổng thể không có thông số nối.
Vì sao mua hàng tại KDT PHÚ MỸ/TDKMART.COM
KDT PHÚ MỸ/TDKMART.COM cung cấp các cỡ van tiết lưu thân Inox 304 và phụ kiện cho tuyến khí. Khách hàng có thể trao đổi cả vật liệu, cỡ ghim, ren và vị trí bố trí để chọn bộ phận phù hợp nhu cầu lắp máy.
Yêu cầu báo giá được tiếp nhận qua Hotline/Zalo 0983.181.301 hoặc 0984.100.347. Nêu model, mã hàng nếu có và số lượng từng cỡ để kiểm tra lựa chọn chính xác. Phụ kiện kèm, tình trạng hàng cùng thời gian giao được trao đổi theo yêu cầu của đơn mua.
Van tiết lưu khí nén Inox 304 ghim ống 4mm ren ngoài M5
Mã sản phẩm: SLI4-M5
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Van tiết lưu thân Inox 304, ghim ống ngoài 4mm, ren ngoài M5. Model ISL4-M5, mã hàng SLI4-M5. Kết nối nhỏ 4mm–M5, dùng thân Inox 304 và chỉnh lưu lượng theo thao tác định vị thực tế.
Van tiết lưu khí nén Inox 304 ghim ống 4mm ren ngoài 1/8
Mã sản phẩm: SLI4-01
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Van tiết lưu thân Inox 304, ghim ống ngoài 4mm, ren ngoài 1/8. Model ISL4-01, mã hàng SLI4-01. Đặt nhịp gạt trên tuyến 4mm–1/8 với thân Inox 304, kiểm tra kín riêng từng mối ghép.
Van tiết lưu khí nén Inox 304 ghim ống 4mm ren ngoài 1/4
Mã sản phẩm: SLI4-02
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Van tiết lưu thân Inox 304, ghim ống ngoài 4mm, ren ngoài 1/4. Model ISL4-02, mã hàng SLI4-02. Tổ hợp inox 4mm–1/4 để điều tiết nhánh chi tiết nhẹ, chú ý áp và đường ống nhỏ.
Van tiết lưu khí nén Inox 304 ghim ống 6mm ren ngoài M5
Mã sản phẩm: SLI6-M5
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Van tiết lưu thân Inox 304, ghim ống ngoài 6mm, ren ngoài M5. Model ISL6-M5, mã hàng SLI6-M5. Ghim ống 6mm tại đầu nhận M5, bố trí lực đỡ và kiểm tra nhịp của cơ cấu nhỏ.
Van tiết lưu khí nén Inox 304 ghim ống 6mm ren ngoài 1/8
Mã sản phẩm: SLI6-01
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Van tiết lưu thân Inox 304, ghim ống ngoài 6mm, ren ngoài 1/8. Model ISL6-01, mã hàng SLI6-01. Lựa chọn inox dự phòng cho ống 6mm ren 1/8, lưu đúng mã và đặt lại tốc độ sau thay.
Van tiết lưu khí nén Inox 304 ghim ống 6mm ren ngoài 1/4
Mã sản phẩm: SLI6-02
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Van tiết lưu thân Inox 304, ghim ống ngoài 6mm, ren ngoài 1/4. Model ISL6-02, mã hàng SLI6-02. Đồng bộ thân inox ở trạm lắp ráp, nối ống 6mm với ren 1/4 và chọn cách lắp theo cổng nhận.
Van tiết lưu khí nén Inox 304 ghim ống 6mm ren ngoài 3/8
Mã sản phẩm: SLI6-03
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Van tiết lưu thân Inox 304, ghim ống ngoài 6mm, ren ngoài 3/8. Model ISL6-03, mã hàng SLI6-03. Dùng 6mm–3/8 ở cụm máy cần thân inox và bảo vệ điểm chỉnh trước bụi, phoi gia công.
Van tiết lưu khí nén Inox 304 ghim ống 6mm ren ngoài 1/2
Mã sản phẩm: SLI6-04
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Van tiết lưu thân Inox 304, ghim ống ngoài 6mm, ren ngoài 1/2. Model ISL6-04, mã hàng SLI6-04. Ghép tuyến khí 6mm với cổng 1/2 của cơ cấu, cân thời gian thao tác theo công đoạn.
Van tiết lưu khí nén Inox 304 ghim ống 8mm ren ngoài 1/8
Mã sản phẩm: SLI8-01
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Van tiết lưu thân Inox 304, ghim ống ngoài 8mm, ren ngoài 1/8. Model ISL8-01, mã hàng SLI8-01. Kết nối 8mm–1/8 tại nơi cần thân inox, theo dõi độ kín và điều kiện ẩm tại vị trí lắp.
Van tiết lưu khí nén Inox 304 ghim ống 8mm ren ngoài 1/4
Mã sản phẩm: SLI8-02
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Van tiết lưu thân Inox 304, ghim ống ngoài 8mm, ren ngoài 1/4. Model ISL8-02, mã hàng SLI8-02. Đặt nhịp cho trạm thường đổi sản phẩm, dùng đầu ghim 8mm và ren ngoài 1/4.
Van tiết lưu khí nén Inox 304 ghim ống 8mm ren ngoài 3/8
Mã sản phẩm: SLI8-03
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Van tiết lưu thân Inox 304, ghim ống ngoài 8mm, ren ngoài 3/8. Model ISL8-03, mã hàng SLI8-03. Chọn điểm chỉnh inox cho tuyến 8mm–3/8 tại cơ cấu có đường ống di chuyển cùng máy.
Van tiết lưu khí nén Inox 304 ghim ống 8mm ren ngoài 1/2
Mã sản phẩm: SLI8-04
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Van tiết lưu thân Inox 304, ghim ống ngoài 8mm, ren ngoài 1/2. Model ISL8-04, mã hàng SLI8-04. Tổ hợp 8mm–1/2 cho cụm nhiều nhánh, cần phân biệt đúng cỡ ghim của từng vị trí.
Van tiết lưu khí nén Inox 304 ghim ống 10mm ren ngoài 1/8
Mã sản phẩm: SLI10-01
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Van tiết lưu thân Inox 304, ghim ống ngoài 10mm, ren ngoài 1/8. Model ISL10-01, mã hàng SLI10-01. Giữ ống ngoài 10mm ở cổng 1/8, kiểm tra lưu lượng qua đầu nhận nhỏ và tải uốn từ ống.
Van tiết lưu khí nén Inox 304 ghim ống 10mm ren ngoài 1/4
Mã sản phẩm: SLI10-02
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Van tiết lưu thân Inox 304, ghim ống ngoài 10mm, ren ngoài 1/4. Model ISL10-02, mã hàng SLI10-02. Điều tiết khí cho cơ cấu trên máy có phụ kiện inox, nối ống 10mm và ren 1/4.
Van tiết lưu khí nén Inox 304 ghim ống 10mm ren ngoài 3/8
Mã sản phẩm: SLI10-03
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Van tiết lưu thân Inox 304, ghim ống ngoài 10mm, ren ngoài 3/8. Model ISL10-03, mã hàng SLI10-03. Dùng ống 10mm với ren 3/8, cân thời gian chuyển khay và theo dõi điều kiện tại nơi lắp.
Van tiết lưu khí nén Inox 304 ghim ống 10mm ren ngoài 1/2
Mã sản phẩm: SLI10-04
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Van tiết lưu thân Inox 304, ghim ống ngoài 10mm, ren ngoài 1/2. Model ISL10-04, mã hàng SLI10-04. Thay điểm điều tiết sang thân inox nhưng giữ ống 10mm và cổng 1/2, cần đặt lại mức chạy thử.
Van tiết lưu khí nén Inox 304 ghim ống 12mm ren ngoài 1/4
Mã sản phẩm: SLI12-02
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Van tiết lưu thân Inox 304, ghim ống ngoài 12mm, ren ngoài 1/4. Model ISL12-02, mã hàng SLI12-02. Thêm điểm chỉnh inox cho ống 12mm tại cổng 1/4 của cơ cấu đưa phôi và kiểm tra đường dẫn.
Van tiết lưu khí nén Inox 304 ghim ống 12mm ren ngoài 3/8
Mã sản phẩm: SLI12-03
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Van tiết lưu thân Inox 304, ghim ống ngoài 12mm, ren ngoài 3/8. Model ISL12-03, mã hàng SLI12-03. Cân nhịp hai hành trình trên tuyến 12mm–3/8, bố trí đầu chỉnh dễ tiếp cận khi chăm sóc bề mặt.
Van tiết lưu khí nén Inox 304 ghim ống 12mm ren ngoài 1/2
Mã sản phẩm: SLI12-04
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Van tiết lưu thân Inox 304, ghim ống ngoài 12mm, ren ngoài 1/2. Model ISL12-04, mã hàng SLI12-04. Điều tiết tuyến 12mm trên cổng 1/2, chú ý lượng khí và cách vệ sinh cụm lắp ngoài tủ.
Tìm theo thông số: