Phớt dầu TC Viton

Phớt dầu TC Viton – danh mục chọn phớt theo kết cấu, vật liệu và đường kính trục

Phớt dầu TC Viton là danh mục tổng dành cho nhóm phớt làm kín trục quay có kết cấu TC và sử dụng vật liệu thuộc nhóm FKM thường được gọi phổ biến là Viton. Đây là trang định hướng lựa chọn tổng thể, không phải trang của một kích thước hoặc một dải đường kính trục riêng.

TC và Viton mô tả hai yếu tố khác nhau. TC nói về kết cấu phớt hai môi, trong đó môi làm kín chính có lò xo; còn Viton là tên thương mại thường được dùng để chỉ một số vật liệu thuộc nhóm FKM. Người mua cần xác nhận đồng thời kết cấu, vật liệu, kích thước d × D × B và điều kiện lắp thực tế.

Mười hai danh mục cấp dưới được phân chia theo d, tức đường kính trong danh nghĩa của phớt. Hệ thống này giúp người dùng đi đến đúng nhóm size trước khi kiểm tra D, B, môi chất, tình trạng trục, lỗ vỏ và các yếu tố vận hành liên quan.

Hiểu đúng tên gọi Phớt dầu TC Viton

Tên gọi đầy đủ cần được hiểu theo ba lớp: nhóm sản phẩm, kiểu kết cấu và vật liệu. Thiếu một trong ba lớp này có thể dẫn đến việc chọn sản phẩm gần giống nhưng không phù hợp với cụm lắp.

Thành phần tên gọi Ý nghĩa Thông tin vẫn cần xác nhận
Phớt dầu Nhóm chi tiết làm kín dùng quanh trục quay, thường để hạn chế dầu hoặc mỡ đi qua vị trí trục xuyên vỏ. Vị trí lắp, môi chất, kích thước và điều kiện vận hành.
TC Kiểu kết cấu hai môi phổ biến, gồm môi chính có lò xo và môi phụ hỗ trợ chắn bụi. Hướng lắp, dạng vỏ ngoài và hình học thực tế của sản phẩm.
Viton/FKM Thông tin liên quan đến nhóm vật liệu cao su fluor. Công thức vật liệu, khả năng tương thích với môi chất và datasheet của đúng sản phẩm.
d × D × B Bộ kích thước danh nghĩa của phớt. Số đo trục, lỗ vỏ, chiều sâu rãnh và dung sai cụm lắp.

Không nên hiểu “TC Viton” như một mã duy nhất có thể dùng cho mọi máy. Cùng kết cấu và vật liệu vẫn có nhiều kích thước, nhiều dạng vỏ và nhiều điều kiện làm việc khác nhau.

Cấu tạo TC dưới góc độ chức năng làm kín

Môi làm kín chính

Môi chính tiếp xúc trực tiếp với trục và tạo đường làm kín động. Hiệu quả làm việc phụ thuộc vào lực tiếp xúc, tình trạng bề mặt trục, độ đảo, độ đồng tâm và mức bôi trơn tại vùng môi chạy.

Nếu môi bị cắt, lật hoặc làm việc trên rãnh mòn, dầu vẫn có thể rò dù size d × D × B đúng. Dấu mòn lệch quanh chu vi thường gợi ý phớt bị nghiêng, trục đảo hoặc trục và lỗ vỏ không đồng tâm.

Lò xo vòng

Lò xo hỗ trợ duy trì lực ép của môi chính quanh trục. Lò xo không thay thế cho việc chọn đúng d và không thể bù được trục mòn, sai kích thước hoặc lệch tâm lớn.

Trong quá trình lắp, lò xo có thể tuột khỏi rãnh nếu môi bị kéo qua cạnh sắc, phớt bị uốn hoặc chịu va đập. Khi có thể quan sát, nên kiểm tra lò xo sau khi đưa phớt vào vị trí.

Môi phụ hỗ trợ chắn bụi

Môi phụ nằm về phía môi trường ngoài và hỗ trợ hạn chế bụi, hơi ẩm hoặc tạp chất tiếp cận môi chính. Môi phụ không đồng nghĩa phớt có thể thay thế mọi kết cấu chắn bụi chuyên dụng.

Nếu môi phụ bị gập hoặc ép quá mạnh lên trục, nó có thể tăng ma sát. Trong môi trường có nhiều hạt mài, cần xem xét thêm kết cấu bảo vệ bên ngoài.

Khung gia cường

Khung gia cường giúp phớt giữ hình dạng và ổn định trong lỗ vỏ. Khung có thể bị méo nếu đóng búa trực tiếp, ép lệch hoặc sử dụng dụng cụ có mặt tiếp xúc quá nhỏ.

Khung biến dạng có thể làm môi chính lệch so với trục, vì vậy phớt đã bị ép sai hoặc tháo ra bằng lực lớn không nên được đánh giá chỉ bằng hình dáng bên ngoài.

Phần cao su bên ngoài

Phần cao su ngoài tạo vùng làm kín tĩnh với lỗ vỏ. Kích thước D phải phù hợp với lỗ; không nên chọn D lớn hơn với mục đích tăng độ chặt.

Lỗ vỏ có ba via, gỉ, keo cũ hoặc độ ôvan có thể làm lớp cao su bị cắt, ép không đều hoặc tạo đường rò tại mặt ngoài.

Hướng phía có lò xo

Trong nhiều ứng dụng thông dụng, phía có lò xo quay về phía dầu hoặc môi chất cần giữ. Tuy nhiên, hướng lắp cần được đối chiếu với bản vẽ, phớt cũ và cấu tạo thực tế của cụm máy.

Mối quan hệ giữa môi, trục và lỗ vỏ

Phớt làm kín động tại môi và trục, đồng thời làm kín tĩnh tại đường kính ngoài và lỗ vỏ. Vì vậy, lỗi rò có thể xuất hiện ở một trong hai vùng hoặc từ sai lệch của toàn bộ cụm lắp.

Thay đổi vật liệu không thể sửa được trục bị xước, lỗ vỏ sai kích thước, phớt bị nghiêng hoặc vai chặn không đúng vị trí.

Khi nào nên xem xét vật liệu FKM/Viton?

Việc chọn phớt cao su FKM cần dựa trên dữ liệu của ứng dụng, không nên dựa vào màu sắc hoặc nhận định chung rằng Viton luôn phù hợp hơn.

  1. Xác định chính xác môi chất: ghi tên dầu, mỡ, nhiên liệu, dung môi hoặc hóa chất tiếp xúc. Nếu là hỗn hợp, nên cung cấp tên thương mại hoặc thông tin thành phần.
  2. Xác định điều kiện nhiệt thực tế: phân biệt nhiệt của môi chất, nhiệt từ cụm máy và nhiệt ma sát tại môi phớt.
  3. Kiểm tra tốc độ và ma sát: tốc độ trục, đường kính trục, độ nhám và bôi trơn đều ảnh hưởng đến vùng tiếp xúc.
  4. Xác định áp suất nếu có: phớt dầu thông thường không nên được xem là giải pháp cho mọi mức áp suất. Cần kiểm tra kết cấu hệ thống và dữ liệu sản phẩm.
  5. Kiểm tra thời gian tiếp xúc: tiếp xúc liên tục, gián đoạn hoặc chỉ xuất hiện khi vệ sinh có thể dẫn đến yêu cầu khác nhau.
  6. Đối chiếu datasheet: khả năng tương thích phải được kiểm tra theo đúng vật liệu và đúng sản phẩm, không suy rộng từ tên Viton.
  7. Phân tích nguyên nhân hư hỏng cũ: nếu phớt hỏng vì trục đảo, chạy khô hoặc lắp sai, đổi vật liệu sẽ không xử lý được nguyên nhân.

Không phải mọi sản phẩm màu nâu đều là Viton. Màu sắc có thể thay đổi theo công thức vật liệu và nhà sản xuất.

FKM không mặc định phù hợp với mọi hóa chất, và Viton không luôn tốt hơn NBR trong mọi vị trí lắp. Quyết định cần dựa trên môi chất, điều kiện vận hành, chi phí và dữ liệu kỹ thuật của đúng sản phẩm.

Cách đọc kích thước d × D × B ở cấp danh mục tổng

Kích thước phớt dầu thường được ghi theo thứ tự d × D × B, đơn vị mm:

  • d: đường kính trong danh nghĩa, thường liên quan đến đường kính trục tại đường chạy của môi.
  • D: đường kính ngoài danh nghĩa, liên quan đến đường kính lỗ vỏ.
  • B: chiều rộng của phớt theo phương trục.

Mười hai danh mục cấp dưới được chia theo d. d chỉ giúp xác định nhóm tra cứu đầu tiên; D và B vẫn là thông tin bắt buộc trước khi xác nhận size.

Ví dụ, 35×52×7 mm và 35×45×7 mm cùng thuộc nhóm d = 35 mm nhưng khác D. Tương tự, 90×115×12 mm và 90×115×13 mm có cùng d và D nhưng khác B. Đây chỉ là ví dụ cách đọc kích thước, không xác nhận tình trạng hàng hóa.

Không làm tròn kích thước thập phân. Không chọn d nhỏ hơn để tăng lực ôm, không chọn D lớn hơn để tăng độ chặt và không tự đổi B để dịch vị trí môi khi chưa kiểm tra không gian lắp.

Chọn danh mục Phớt chắn dầu TC VITON theo đường kính trong d

Khoảng d Khi nào truy cập Điểm cần kiểm tra nổi bật Danh mục chi tiết
4–20 mm Khi đường kính trong danh nghĩa nằm trong nhóm phớt nhỏ. Size thập phân, hệ inch quy đổi, dụng cụ đo và nguy cơ làm hỏng môi nhỏ. Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 4–20 mm
21–30 mm Khi d nằm từ 21 mm đến 30 mm. Đọc ký hiệu, đo lại cụm lắp và kiểm tra chéo ba thông số. Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 21–30 mm
31–40 mm Khi d nằm từ 31 mm đến 40 mm. Vai chặn, chiều sâu rãnh, B và vị trí đường chạy của môi. Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 31–40 mm
41–50 mm Khi d nằm từ 41 mm đến 50 mm. Phân biệt rò tại môi, rò tại đường kính ngoài và lỗi của cụm lắp. Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 41–50 mm
51–60 mm Khi d nằm từ 51 mm đến 60 mm. Quan hệ d, D, B và kiểm tra hình học để phát hiện nhập sai size. Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 51–60 mm
61–80 mm Khi d nằm từ 61 mm đến 80 mm. Độ nhám, rãnh mòn, độ đảo và độ đồng tâm. Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 61–80 mm
81–100 mm Khi d nằm từ 81 mm đến 100 mm. Ma sát tại môi, bôi trơn ban đầu và nguồn nhiệt trong cụm máy. Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 81–100 mm
101–130 mm Khi d nằm từ 101 mm đến 130 mm. Lập kế hoạch đo, chọn dụng cụ và đo trục, lỗ vỏ theo nhiều vị trí. Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 101–130 mm
131–160 mm Khi d nằm từ 131 mm đến 160 mm. Độ tròn lỗ vỏ, độ cứng vững và kiểm soát phớt bị nghiêng. Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 131–160 mm
161–200 mm Khi d nằm từ 161 mm đến 200 mm. Phân bố lực ép, bảo vệ môi và kiểm tra độ sâu quanh chu vi. Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 161–200 mm
201–300 mm Khi d nằm từ 201 mm đến 300 mm. Áp suất khoang, thông hơi, độ đồng tâm và kết cấu giữ phớt. Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 201–300 mm
301–580 mm Khi d nằm từ 301 mm đến 580 mm. Bản vẽ, dung sai, xác nhận vật liệu và phương án vận chuyển, lắp đặt. Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 301–580 mm

Trình tự chọn phớt từ nhu cầu thực tế

  1. Xác định vị trí cần làm kín: ghi rõ trục quay ở đâu, dầu nằm phía nào và phớt được lắp trong nắp, thân máy hay cụm ổ.
  2. Đọc ký hiệu trên phớt cũ: chụp lại toàn bộ chữ, số, ký hiệu kết cấu và dấu mũi tên nếu có.
  3. Đo d tại đường chạy của môi: đo đúng vùng môi chính tiếp xúc, không lấy số đo ở đầu trục hoặc đáy rãnh mòn.
  4. Đo D của lỗ vỏ: làm sạch lỗ, đo theo nhiều phương nếu nghi ngờ ôvan và không suy D chỉ từ phớt cũ đã biến dạng.
  5. Đo B và chiều sâu lắp: kiểm tra vai chặn, nắp giữ và khoảng trống theo phương trục.
  6. Xác nhận kiểu TC: nhận diện môi chính có lò xo, môi phụ và dạng vỏ ngoài.
  7. Xác nhận FKM/Viton: không dựa vào màu sắc; cần kiểm tra yêu cầu vật liệu và dữ liệu của sản phẩm.
  8. Ghi tên môi chất: cung cấp tên dầu, mỡ, nhiên liệu hoặc hóa chất tiếp xúc.
  9. Ghi điều kiện vận hành: nhiệt độ, tốc độ, áp suất, thời gian chạy và tình trạng bôi trơn nếu biết.
  10. Kiểm tra trục và lỗ vỏ: quan sát rãnh mòn, vết xước, gỉ, độ đảo, độ đồng tâm và keo cũ.
  11. Chọn đúng dải trục: dùng d để truy cập một trong 12 danh mục cấp dưới.
  12. Đối chiếu size cụ thể: xác nhận đủ d × D × B và các điều kiện liên quan trước khi đặt hàng.

Phớt đúng size nhưng vì sao vẫn có thể rò?

Rò tại môi và trục

Rãnh mòn, vết xước, độ nhám không phù hợp, môi bị gập hoặc lò xo sai vị trí có thể tạo rò tại đường tiếp xúc động.

Rò giữa đường kính ngoài và lỗ vỏ

Lỗ bị ôvan, có ba via, còn keo cũ, phớt ép nghiêng hoặc D không phù hợp có thể làm dầu đi qua mặt ngoài.

Trục bị đảo hoặc lệch tâm

Độ đảo làm môi biến dạng theo từng vòng quay. Lệch tâm làm một phía môi bị ép mạnh và phía đối diện thiếu tiếp xúc.

Phớt bị nghiêng khi lắp

Phớt có thể vào đủ độ sâu tại một điểm nhưng vẫn nghiêng quanh chu vi. Trạng thái này làm cả môi và phần vỏ ngoài chịu tải không đều.

Môi hoặc lò xo bị hỏng khi lắp

Ren, rãnh then, cạnh sắc hoặc dụng cụ lắp không phù hợp có thể cắt môi, làm môi lật hoặc khiến lò xo tuột khỏi rãnh.

Thiếu bôi trơn ban đầu

Môi làm việc khô ở những vòng quay đầu tiên có thể phát sinh ma sát và nhiệt, làm mép môi hư hỏng sớm.

Áp suất hoặc thông hơi có vấn đề

Áp suất trong khoang và đường thông hơi bị tắc có thể tăng tải lên môi hoặc làm phớt dịch khỏi vị trí.

Vật liệu không tương thích

Môi chất có thể làm vật liệu trương, co, cứng hoặc mất đàn hồi. Cần đánh giá đúng môi chất và datasheet của sản phẩm.

Đúng d nhưng sai D hoặc B

Cùng đường kính trục có thể tồn tại nhiều đường kính ngoài và chiều rộng. Chọn đúng d nhưng sai D hoặc B vẫn là chọn sai quy cách.

Không nên quy mọi hiện tượng rò cho chất lượng phớt. Phớt chỉ là một phần của hệ thống gồm trục, lỗ vỏ, môi chất, điều kiện vận hành và phương pháp lắp.

Kiểm tra trục, lỗ vỏ và không gian lắp

  • Đường chạy của môi: xác định vị trí chính xác mà môi mới sẽ tiếp xúc.
  • Rãnh mòn: không lấy đáy rãnh làm đường kính thiết kế.
  • Vết xước và gỉ: đặc biệt chú ý các vết chạy theo phương trục.
  • Độ nhám: bề mặt nhìn bóng chưa chắc đã phù hợp với môi phớt.
  • Độ đảo: kiểm tra khi môi cũ mòn lệch hoặc rò thay đổi theo tốc độ.
  • Độ đồng tâm: tâm trục và tâm lỗ vỏ cần phù hợp với thiết kế.
  • Độ tròn của lỗ: đo theo nhiều phương nếu nghi ngờ lỗ bị ôvan.
  • Keo cũ và ba via: làm sạch trước khi đo và lắp.
  • Vai chặn: kiểm tra độ phẳng, vị trí và tình trạng bề mặt.
  • Chiều sâu rãnh: đối chiếu với B và vị trí môi trên trục.
  • Khoảng trống lắp: bảo đảm phớt không chạm nắp, vòng hãm hoặc chi tiết quay.

Danh sách trên là kiểm tra tổng quát. Với từng dải đường kính trục, cần xem thêm hướng dẫn chi tiết tại danh mục cấp dưới tương ứng.

Nguyên tắc lắp Phớt dầu TC Viton

  • Che ren và rãnh then: dùng ống hoặc chụp dẫn hướng để tránh cắt môi.
  • Loại bỏ cạnh sắc: kiểm tra đầu trục, bậc trục, mép lỗ và dụng cụ lắp.
  • Làm sạch lỗ vỏ: loại bỏ keo cũ, gỉ, bụi và cặn bám.
  • Bôi trơn môi chính: dùng chất phù hợp với vật liệu và môi chất làm việc.
  • Xác định phía có lò xo: đối chiếu hướng môi chất cần giữ và thiết kế cụm lắp.
  • Dùng dụng cụ ép có mặt phẳng: tránh dụng cụ cong hoặc chỉ tiếp xúc tại vài điểm.
  • Tác động lực lên vành ngoài: không ép trực tiếp vào môi hoặc lò xo.
  • Giữ phớt vuông góc: dừng lại nếu một phía vào nhanh hơn phía còn lại.
  • Không đóng búa trực tiếp: lực cục bộ có thể làm khung méo và cao su ngoài bị cắt.
  • Kiểm tra độ sâu quanh chu vi: không chỉ đo tại một vị trí.
  • Kiểm tra môi và lò xo: thực hiện sau lắp nếu kết cấu cho phép quan sát.

So sánh FKM/Viton và NBR theo nguyên tắc lựa chọn

Tiêu chí FKM/Viton NBR
Cơ sở lựa chọn Dựa trên môi chất, nhiệt, thời gian tiếp xúc và dữ liệu đúng sản phẩm. Dựa trên môi chất, điều kiện vận hành và yêu cầu kinh tế.
Môi chất Có lợi thế với một số nhóm môi chất nhưng không phù hợp với mọi hóa chất. Phù hợp với nhiều ứng dụng dầu thông dụng nhưng vẫn cần kiểm tra tương thích.
Điều kiện nhiệt Thường được xem xét khi điều kiện nhiệt là yếu tố quan trọng, nhưng cần datasheet cụ thể. Cần đối chiếu điều kiện nhiệt của ứng dụng và dữ liệu sản phẩm.
Chi phí Thường có chi phí vật liệu cao hơn. Thường có lợi thế kinh tế trong ứng dụng phù hợp.
Thay thế trực tiếp Không nên thay trực tiếp chỉ vì muốn nâng cấp vật liệu. Không nên giữ nguyên nếu môi chất hoặc điều kiện đã thay đổi mà chưa đánh giá.
Xác nhận datasheet Cần xác nhận công thức FKM và dữ liệu của đúng phớt. Cần xác nhận cấp vật liệu và dữ liệu của đúng phớt.
Lỗi cơ khí Không sửa được trục xước, độ đảo, lệch tâm hoặc lỗ vỏ sai. Cũng không sửa được các lỗi cơ khí và lỗi lắp.

Không có vật liệu nào tốt hơn trong mọi trường hợp. Lựa chọn phải dựa trên ứng dụng, không dựa vào màu sắc hoặc tên gọi tiếp thị.

Những lỗi chọn mua thường gặp ở cấp danh mục tổng

  • Chỉ biết d và bỏ qua D, B: chưa đủ để xác định quy cách.
  • Dùng D để chọn dải trục: 12 danh mục cấp dưới được phân chia theo d.
  • Đảo thứ tự d và D: làm sai hoàn toàn quan hệ giữa phớt, trục và lỗ vỏ.
  • Làm tròn số thập phân: có thể làm thay đổi size hệ inch quy đổi hoặc size thiết kế.
  • Chọn theo tên máy: cùng một dòng máy có thể dùng nhiều size tại các vị trí khác nhau.
  • Chọn theo màu phớt: màu sắc không xác nhận được vật liệu.
  • Cho rằng Viton luôn tốt hơn NBR: bỏ qua môi chất, chi phí và điều kiện làm việc.
  • Không cung cấp tên môi chất: không đủ cơ sở đánh giá vật liệu.
  • Không kiểm tra phớt cũ và vị trí lắp: bỏ sót hướng lắp, dấu mòn và nguyên nhân rò.
  • Không kiểm tra rãnh mòn: môi mới có thể tiếp tục chạy trên vùng trục đã hư hỏng.
  • Tự đổi B để tránh rãnh mòn: có thể làm phớt chạm vai, nhô khỏi lỗ hoặc chạy sai vị trí.
  • Dùng keo để bù sai kích thước: không sửa được độ ôvan, sai D hoặc lệch tâm.
  • Không xác nhận hướng có lò xo: có thể làm môi chính quay sai phía.
  • Chọn size gần giống vì dễ mua: phớt gần bằng không đồng nghĩa có thể thay thế.

Thông tin cần gửi khi hỏi mua

  • Tên nhóm Phớt dầu TC Viton.
  • Kích thước đầy đủ d × D × B.
  • Ảnh rõ hai mặt phớt cũ.
  • Ảnh ký hiệu hoặc mã còn đọc được.
  • Số đo đường kính trục.
  • Số đo đường kính lỗ vỏ.
  • Chiều sâu rãnh hoặc vị trí vai chặn nếu đo được.
  • Tên dầu, mỡ, nhiên liệu hoặc hóa chất tiếp xúc.
  • Nhiệt độ, tốc độ và áp suất nếu biết.
  • Triệu chứng rò, nóng, mòn hoặc biến dạng của phớt cũ.
  • Số lượng cần mua.

Ví dụ: “Cần đối chiếu phớt dầu TC Viton, size d × D × B theo ký hiệu trên phớt cũ, kèm ảnh hai mặt, số đo trục, lỗ vỏ, tên môi chất và số lượng cần mua”. Nội dung này chỉ là mẫu gửi thông tin, không xác nhận tình trạng hàng hóa.

Câu hỏi thường gặp về Phớt dầu TC Viton

Phớt dầu TC Viton là tên vật liệu hay tên kết cấu?

Đây là tên kết hợp. TC mô tả kết cấu phớt, còn Viton/FKM liên quan đến vật liệu.

TC có nghĩa là gì?

TC thường được dùng để chỉ kiểu phớt hai môi, trong đó môi chính có lò xo và môi phụ hỗ trợ chắn bụi.

Viton và FKM có phải luôn hoàn toàn đồng nghĩa không?

Viton là tên thương mại thường được dùng để gọi một số vật liệu thuộc nhóm FKM. Không nên giả định mọi sản phẩm ghi Viton có cùng công thức.

Dải đường kính trục được xác định theo d hay D?

Dải trục được xác định theo d, tức đường kính trong danh nghĩa. D là đường kính ngoài liên quan đến lỗ vỏ.

Chỉ biết đường kính trục có chọn được phớt không?

Chưa đủ. Cần xác nhận thêm D, B, kiểu TC, vật liệu, môi chất và điều kiện lắp.

Có nên thay NBR bằng Viton trực tiếp không?

Không nên thay chỉ dựa trên suy nghĩ Viton tốt hơn. Cần kiểm tra môi chất, điều kiện vận hành và dữ liệu của đúng sản phẩm.

Vì sao phớt đúng size vẫn rò?

Nguyên nhân có thể nằm ở trục, lỗ vỏ, rãnh mòn, độ đảo, lệch tâm, cách lắp, áp suất hoặc vật liệu không tương thích.

Môi có lò xo thường quay về phía nào?

Trong nhiều ứng dụng, phía có lò xo quay về phía dầu hoặc môi chất cần giữ. Với cụm đặc biệt, cần theo bản vẽ và hướng lắp cũ.

Size thập phân có được làm tròn không?

Không nên. Kích thước thập phân có thể là size thiết kế hoặc hệ inch quy đổi và cần được giữ nguyên khi đối chiếu.

Cần gửi thông tin gì khi hỏi mua?

Nên gửi d × D × B, ảnh hai mặt phớt, ảnh ký hiệu, số đo trục và lỗ vỏ, môi chất, điều kiện vận hành, triệu chứng rò và số lượng.

Hỗ trợ đối chiếu Phớt dầu TC Viton theo đúng dữ liệu lắp

Để hạn chế nhầm size và vật liệu, khách hàng nên gửi đầy đủ d × D × B, ảnh hai mặt phớt, ký hiệu, số đo trục, lỗ vỏ, tên môi chất, triệu chứng rò nếu có và số lượng cần mua.

TDKMART.COM hỗ trợ đối chiếu thông tin dựa trên dữ liệu khách hàng cung cấp. Việc xác nhận quy cách cần hoàn thành trước khi đánh giá khả năng cung cấp, không mặc định mọi kích thước đều có sẵn.

Thông tin liên hệ mua hàng

Điện thoại/Zalo: 0983 181 301 hoặc 0984 100 347
Website: https://tdkmart.com/

Tham khảo danh sách Phốt dầu TC chịu nhiệt Viton ( phớt chặn dầu TC chịu nhiệt, vật liệu cao su Viton):