-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Cách đo ống PU, PA, PE để chọn đầu nối inox phi 4–16 mm
04/08/2026
Cách đo ống PU, PA, PE để chọn đầu nối inox phi 4–16 mm
Đầu nối nhanh được chọn theo đường kính ngoài của ống. Đây là chi tiết đơn giản nhưng lại là nguyên nhân phổ biến khiến ống không vào được, lắp lỏng hoặc bị tuột sau khi cấp khí.
Để đối chiếu đúng sản phẩm đang bán, có thể xem đầu nối nhanh inox 304 theo size ống trước khi chốt kích thước và kiểu kết nối.
Dụng cụ và điều kiện đo
- Thước cặp có độ phân giải phù hợp.
- Đoạn ống sạch, không bị bóp méo.
- Dao cắt ống hoặc kéo chuyên dụng để tạo mặt cắt vuông.
- Ánh sáng đủ để quan sát mép ống và vạch đo.
Quy trình đo đường kính ngoài
- Cắt bỏ đoạn đầu ống đã bị xước, phình hoặc biến dạng.
- Lau sạch bụi và dầu trên bề mặt.
- Đặt hai mỏ đo vuông góc với trục ống.
- Khép mỏ đo vừa chạm bề mặt, không ép làm méo ống.
- Đo ít nhất hai phương vuông góc để kiểm tra độ ô-van.
- So sánh kết quả với các size phổ biến 4, 6, 8, 10, 12, 14 và 16 mm.
Vì sao không nên đo đường kính trong
Cơ cấu ghim và gioăng làm kín tiếp xúc với bề mặt ngoài của ống. Hai loại ống có cùng đường kính trong nhưng chiều dày thành khác nhau sẽ có đường kính ngoài khác nhau và cần đầu nối khác nhau. Vì vậy, thông tin “ống lỗ 6 mm” chưa đủ để chọn đầu nối.
Bảng kiểm tra nhanh theo kết quả đo
| Kết quả gần đúng | Size đầu nối cần kiểm tra | Lưu ý |
|---|---|---|
| Khoảng 4 mm | Phi 4 | Dùng cho đường khí nhỏ, cần kiểm tra độ cứng ống |
| Khoảng 6 mm | Phi 6 | Phổ biến ở thiết bị nhỏ và nhánh khí |
| Khoảng 8 mm | Phi 8 | Một trong các size thông dụng |
| Khoảng 10 mm | Phi 10 | Cần kiểm tra bán kính uốn và lưu lượng |
| Khoảng 12 mm | Phi 12 | Thường dùng cho tuyến khí lớn hơn |
| Khoảng 14–16 mm | Phi 14 hoặc 16 | Cần đủ không gian và lực giữ ống phù hợp |
Cách kiểm tra ống có phù hợp cơ cấu ghim nhanh
Ống phải đủ tròn, bề mặt ngoài tương đối nhẵn và không có vết cắt dọc tại vùng làm kín. Ống quá mềm có thể biến dạng dưới ngàm giữ; ống quá cứng hoặc sai dung sai có thể khó cắm đủ chiều sâu. Khi chưa rõ, nên thử mẫu trước khi lắp hàng loạt.
Ví dụ chọn sản phẩm theo phép đo
Nếu thước cặp đo được 7,98–8,02 mm và vị trí chỉ cần nối hai ống theo phương thẳng, có thể đối chiếu đầu nối nhanh inox 304 thẳng phi 8 mm. Nếu cùng ống 8 mm nhưng phải lắp vào cổng ren, cần chuyển sang nhóm ren ngoài hoặc ren trong thay vì dùng PUI.
Các lỗi sau khi đo đúng size nhưng vẫn lắp không kín
- Mặt cắt ống bị xéo.
- Ống chưa được đẩy đến hết hành trình.
- Bề mặt ống có vết xước tại vị trí gioăng.
- Ống đã lão hóa, cứng hoặc méo.
- Đầu nối bị bẩn hoặc gioăng hư.
- Điều kiện làm việc vượt giới hạn của model.
Câu hỏi thường gặp
Đo được 7,6 mm có dùng đầu nối phi 8 không?
Không nên mặc định. Cần kiểm tra loại ống, dung sai và thông số nhà sản xuất; chênh lệch lớn có thể gây lỏng hoặc không kín.
Ống có chữ 8x5 nghĩa là gì?
Thường có thể hiểu là đường kính ngoài 8 mm và đường kính trong 5 mm, nhưng cần xác nhận quy ước của nhà sản xuất ống.
Có thể dùng thước dây để đo không?
Thước dây không đủ chính xác cho size nhỏ. Nên dùng thước cặp.
Sau khi rút ống có cần cắt lại đầu không?
Nếu vùng đầu ống bị xước hoặc có dấu ngàm sâu, nên cắt bỏ một đoạn và tạo mặt cắt mới trước khi lắp lại.
Danh mục và sản phẩm liên quan trên TDKMART
- đầu nối nhanh inox 304 theo size ống: xem toàn bộ dải sản phẩm.
- danh mục đầu nối thẳng PUI: so sánh các đường kính ống.
- đầu nối inox thẳng phi 6 mm: tham khảo size nhỏ.
- đầu nối inox thẳng phi 8 mm: tham khảo size phổ biến.
- đầu nối inox thẳng phi 10 mm: tham khảo size trung bình.
- đầu nối inox thẳng phi 14 mm: tham khảo size lớn.
Kết luận
Đo đúng đường kính ngoài là bước đầu tiên để chọn đúng đầu nối khí thẳng inox hoặc các nhóm ren, co và xuyên vách tương ứng.