mm
mm
mm

Van 1 chiều khí nén

Van 1 chiều khí nén là thiết bị cho khí đi theo một hướng và cản dòng ngược khi chênh áp thay đổi. Dòng hai đầu nối nhanh lắp trực tiếp giữa hai đoạn ống cùng đường kính ngoài, dùng để bổ sung điểm chống hồi lưu trên mạch khí mà không cần tín hiệu điện hay thao tác tay.

Chọn theo hướng khí cần kiểm soát

Điểm bắt đầu là xác định khí được phép đi từ nguồn nào đến thiết bị nào. Trong mạch đơn giản, hướng đó có thể trùng đường cấp chính; ở mạch có nhiều nhánh hoặc nguồn nối chéo, cần xem từng đường đi. Đặt van tại một vị trí thuận tay nhưng sai ranh giới chống dòng ngược sẽ không giải quyết được hiện tượng cần xử lý.

Van một chiều khí nén nối nhanh hoạt động tự động theo chênh áp hai phía. Khi điều kiện dòng thuận đủ để mở, khí đi qua; khi có xu hướng đi ngược, phần tử bên trong cản dòng. Kiểu chức năng này khác một khớp nối thẳng thông hai chiều, dù cả hai đều có thể dùng đầu ghim và thân nằm dọc đường ống.

Trong nhóm van khí nén, mỗi loại đảm nhận một nhiệm vụ điều khiển dòng. Chức năng chống hồi lưu không đồng nghĩa với khả năng giữ áp tuyệt đối cho mọi hệ thống. Rò ở tải, đầu nối hoặc đoạn ống sau van vẫn làm áp giảm. Nếu cần duy trì một mức áp trong khoảng thời gian xác định, phải thử cả cụm ở điều kiện thực tế và chọn thiết bị theo yêu cầu độ kín đó.

Năm cỡ ghim từ 4 đến 12 mm

Các mẫu AKH04-00, AKH06-00, AKH08-00, AKH10-00 và AKH12-00 đều dùng hai đầu nối ống đồng cỡ. Số cỡ là đường kính ngoài của ống mềm được ghim vào, không phải đường kính trong, cỡ ren hoặc kích thước bao của van. Đo đúng thông số này giúp chọn van nối trực tiếp và giảm nhu cầu lắp đầu chuyển.

Bảng dưới tập hợp kích thước tham khảo theo ảnh kỹ thuật được cung cấp. D là đường kính ngoài thân, L là chiều dài thể hiện trên bản vẽ. Khi cần bố trí trong hộp hoặc sát vách, ngoài kích thước bao còn phải tính chỗ cầm van và khoảng ấn vòng nhả ở cả hai phía.

Mã và cỡ ống ngoài D thân (mm) L (mm) Điểm cần cân nhắc
AKH12-00 – van một chiều ống 12 mm 21,7 70,2 Khoảng trống cho thân và thao tác trên tuyến cấp
AKH10-00 – van một chiều ống 10 mm 18,5 63,6 Đồng bộ đường ống khi thay phụ tùng máy
AKH08-00 – van một chiều ống 8 mm 15,2 53,3 Ranh giới chống dòng ngược giữa các nhánh
AKH06-00 – van một chiều ống 6 mm 11,6 37,1 Khả năng tiếp cận vòng nhả trong bó dây
AKH04-00 – van một chiều ống 4 mm 9,3 33,5 Đo chính xác cỡ ngoài và giữ sạch đầu ống

Ý nghĩa của đường kính ngoài và chiều dài thân

Một ống ghi cùng cỡ ngoài có thể có bề dày thành khác nhau. Vì vậy, hai tuyến cùng dùng đầu ghim 8 mm vẫn có thể cho kết quả cấp khí khác nếu đường kính trong, chiều dài và số đầu nối khác. Khi mua van, hãy tách việc ghim vừa ống khỏi việc đáp ứng đủ khí cho thiết bị.

Chiều dài L không phải chiều dài ống cần cộng thêm một cách máy móc. Đầu ống đi vào bên trong đầu ghim, trong khi hai đoạn bên ngoài cần đủ thẳng và đủ chùng. Người lắp nên đặt thử vị trí, đánh dấu đường ống và xem bán kính uốn trước khi quyết định điểm cắt.

Đường kính thân tăng theo từng cỡ trong bảng nhưng không phải cơ sở để tự tính lưu lượng. Muốn so khả năng thông khí, cần thông số lưu lượng hoặc đặc tính tổn thất của đúng hàng trong điều kiện tương ứng. Không suy từ kích thước thân rằng một cỡ lớn hơn sẽ luôn làm máy nhanh hơn.

Phân biệt chống hồi lưu với ba nhiệm vụ thường gặp

Van chặn khí một chiều kiểm soát hướng dòng. Nếu người vận hành cần chủ động dừng cấp cho một đoạn, van khóa khí nén là nhóm cần xét. Khóa nguồn và chống dòng ngược có thể cùng xuất hiện trong một mạch, nhưng vị trí cùng mục đích của chúng phải được chỉ rõ.

Để thay đổi lượng khí và tốc độ cơ cấu, dùng van tiết lưu khí nén phù hợp với cách điều tiết cần thiết. Van tiết lưu một chiều có đường thông tự do và đường điều tiết theo hướng, trong khi van một chiều đơn chỉ đảm nhận nhiệm vụ cản dòng ngược. Không thay hai loại chỉ vì đều có chữ một chiều.

Việc đổi đường cấp và đường xả theo tín hiệu điện thuộc nhiệm vụ của van đảo chiều. Trong một hệ thống, mỗi phần tử nên được chọn theo sơ đồ và thông số của tải. Thêm van chống hồi lưu vào một đường xả đang cần thoát khí có thể làm chu trình ngừng hoặc để lại áp ngoài dự kiến.

Nhận biết chiều FREE FLOW khi lắp thực tế

Bộ ảnh thể hiện van dạng thẳng và dấu FREE FLOW ở phần thân. Hãy đọc mũi tên hoặc ký hiệu chiều trên sản phẩm cầm trên tay, rồi ghi rõ đầu hướng về nguồn và đầu hướng về tải. Khi xoay van để đi dây đẹp hơn, cần giữ nguyên quan hệ đầu vào, đầu ra đã chọn.

Không đoán chiều từ vòng nhả, màu đầu nối hoặc hướng hiển thị của ảnh. Một ảnh có thể đã xoay để trình bày sản phẩm; hai đầu nhìn giống nhau cũng không chứng minh dòng thông được hai chiều. Nên đánh dấu dây trước khi tháo van cũ để tránh đảo hai đoạn khi lắp lại.

Sau khi lắp, thử cả quá trình cấp, vận hành và dừng. Nếu chỉ nhìn thấy thiết bị nhận khí ở bước đầu, vẫn chưa biết đường xả về sau có bị ảnh hưởng hay không. Với mạch nhiều trạng thái, cần kiểm tra từng trạng thái sử dụng có liên quan đến đoạn ống vừa thay đổi.

Cân nhắc vị trí trước hoặc sau đầu chia

Van đặt trước một đầu chia có thể cản dòng ngược về phía nguồn chung, nhưng các tải phía sau đầu chia vẫn có đường thông qua nhau. Muốn tách từng nhánh, cần xem đường cấp riêng và tất cả đường thông khác giữa chúng. Một phần tử ở đầu nguồn không tự tạo ra cách ly hoàn toàn giữa mọi điểm tiêu thụ.

Ở một cụm máy có nguồn phụ, đường bypass hoặc thiết bị tích khí, việc đóng nguồn chính cũng chưa đủ để biết đoạn ống đã an toàn để tháo. Hãy xác định toàn bộ nguồn có thể nạp vào phần đó, ngắt thích hợp và bố trí xả. Van một chiều có thể làm áp bị giữ trong một khoang mà đồng hồ ở nguồn không thể hiện.

Các ví dụ như nhánh đồ gá, cụm lắp ráp hoặc đường cấp phụ chỉ là cách xác định nhu cầu chống dòng ngược. Tính phù hợp cuối cùng còn phụ thuộc áp, lưu lượng, môi chất và điều kiện môi trường. Không dùng tên loại máy làm lý do bỏ qua thông số sản phẩm.

Đánh giá lưu lượng ở đúng nhịp làm việc

Nhu cầu khí thay đổi theo thời điểm. Một cơ cấu chạy riêng có thể hoạt động bình thường, nhưng nhiều tải khởi động cùng lúc làm áp phía sau giảm. Khi đánh giá van, quan sát tại chu kỳ tiêu thụ lớn của máy và đo gần vị trí cần cấp, tránh chỉ đo áp lúc dòng khí gần như bằng không.

Độ chênh áp để van bắt đầu mở không phải điều kiện đảm bảo nó đã mở đủ cho tải. Đường ống dài, đầu chuyển nhỏ và nguồn cấp thiếu đều có thể làm việc cấp khí kém. Khi thiếu dữ liệu lưu lượng, nên yêu cầu thông tin kỹ thuật của đúng mã và kiểm tra trên ứng dụng trước khi thay hàng loạt.

Không xử lý mọi trường hợp máy chậm bằng cách tăng áp. Trước tiên cần phân biệt lắp ngược, tắc bẩn, ống gập, sụt áp nguồn và thiếu lưu lượng cục bộ. Tăng áp không sửa được một đường xả bị chặn hoặc một đầu ống chưa ghim đúng, đồng thời có thể làm tải làm việc khác yêu cầu.

Chuẩn bị đầu ống để ghim kín

Đầu nối nhanh làm kín trên bề mặt ngoài của ống, nên vùng tiếp xúc phải sạch, tròn và không có vết cắt sâu. Với dây đã tháo nhiều lần, kiểm tra dấu cắn cùng vết xước trước khi tái sử dụng. Cắt bỏ vùng hư thường hiệu quả hơn việc cố ghim lại vào một bề mặt đã mất độ kín.

Dùng dụng cụ cắt ống để tạo mặt vuông, tránh kìm làm bẹt tiết diện. Gạt sạch mảnh vụn bên ngoài và giữ bụi không rơi vào miệng van. Không bôi keo hoặc quấn băng tan lên ống để bù cỡ; cách này không tạo ra đầu ống đúng kích thước và có thể đưa tạp chất vào đường khí.

Khi ghim, đưa ống thẳng tới điểm dừng của đầu nối rồi kéo nhẹ để kiểm tra giữ ống. Không dùng lực kéo thử quá mạnh, không bẻ thân để ép ống lệch trục. Sau đó sắp xếp tuyến dây để lực căng và rung không tập trung ở một miệng ghim.

Thứ tự kiểm tra sau khi bổ sung van

Trước tiên xác định chiều lắp và cỡ ống. Tiếp theo kiểm tra hai đầu ghim đã vào đủ, dây không gập và van không bị ép vào cạnh sắc. Chỉ cấp khí khi người cùng cơ cấu đã ở vị trí an toàn cho chạy thử. Cấp có kiểm soát để dễ nhận ra rò hoặc chuyển động bất thường.

Dùng dung dịch phát hiện rò phù hợp ở các điểm tiếp xúc, đồng thời quan sát áp và phản ứng của tải. Nếu có rò ở miệng ghim, xả áp rồi kiểm tra lại đầu ống. Nếu không có rò ngoài nhưng máy vẫn tụt áp, tìm thêm rò ở thiết bị phía sau thay vì chỉ đổi van liên tục.

Thực hiện chu kỳ hoàn chỉnh sau khi đã đặt dây đúng đường đi cuối cùng. Đóng cửa tủ, di chuyển cụm tới các vị trí làm việc cần thiết và theo dõi điểm ống chịu kéo. Một tuyến hoạt động tốt khi để mở trên bàn vẫn có thể bị gập khi lắp vào máy.

Giữ áp và an toàn khi bảo trì

Van chống hồi lưu khí nén có thể giữ khí ở phía sau khi nguồn phía trước giảm. Điều đó có ích trong một số sơ đồ, nhưng cũng tạo ra yêu cầu xả riêng. Trước khi nhấn vòng nhả, phải kiểm tra đoạn tháo đã hết áp và không còn nguồn khác nạp vào. Không lấy việc đồng hồ nguồn về không làm bằng chứng duy nhất.

Với cơ cấu chịu tải trọng hoặc có nguy cơ chuyển động, cần giải pháp giữ và cô lập năng lượng thích hợp cho máy. Van một chiều nối nhanh thông thường không tự trở thành thiết bị chống rơi hoặc bộ khóa an toàn. Việc chọn phương án giữ tải cần xét cả tải cơ khí, khả năng rò và tình huống mất nguồn.

Khi van có biểu hiện bất thường, thay thế theo quy trình bảo trì của hệ thống và dữ liệu sản phẩm. Không khoan, chọc hoặc sửa cơ cấu kín bên trong nếu không có hướng dẫn cho phép. Sau thay thế, ghi lại chiều dòng và kiểm tra lại các bước đã bị tác động để người dùng sau không phải đoán.

Chọn vật liệu và điều kiện dùng theo hàng cụ thể

Ảnh cho thấy kiểu dáng thân cùng đầu nhả, còn phần giới thiệu sản phẩm nêu mã và xuất xứ Trung Quốc. Những dữ liệu đó không đủ để gán mác nhựa, loại gioăng, dải nhiệt hay áp tối đa. Khi ứng dụng có yêu cầu rõ về điều kiện làm việc, cần trao đổi các giới hạn này trước khi mua.

Không áp thông số của hãng khác chỉ vì cùng dạng mã AKH. Cùng kiểu gọi hoặc cùng cỡ ống có thể xuất hiện ở nhiều nguồn cung với kết cấu và đặc tính khác nhau. Với nơi có chất tẩy, dầu đặc biệt hoặc yêu cầu tiếp xúc thực phẩm, phải chọn theo khả năng tương thích được xác định cho đúng hàng.

Trong khí nén thông thường, việc kiểm soát nước và bụi từ nguồn cũng ảnh hưởng tuổi thọ bề mặt làm kín. Sử dụng hệ thống xử lý khí phù hợp với thiết bị và bảo dưỡng theo điều kiện thực tế. Một van mới lắp vào tuyến bẩn vẫn có thể gặp lỗi sớm nếu nguyên nhân tạp chất chưa được xử lý.

Thông tin nên chuẩn bị khi hỏi mua

Hãy gửi mã van, đường kính ngoài ống, áp làm việc và chiều khí cần đi qua. Nếu thay hàng cũ, ảnh chụp rõ ký hiệu cùng ảnh rộng của đoạn lắp sẽ giúp nhận diện nhiệm vụ của van. Với yêu cầu đặc biệt về giữ áp, nêu thời gian cần duy trì và mức tụt áp chấp nhận được thay vì chỉ yêu cầu một van kín.

Khi mua cho nhiều tuyến, lập số lượng theo từng cỡ 12, 10, 8, 6 và 4 mm. Đồng thời kiểm tra tình trạng ống cùng các phụ kiện chuyển cỡ cần thay. Chuẩn bị đủ vật tư trước khi dừng máy giúp tránh dùng tạm một cỡ không phù hợp hoặc nối thêm nhiều chi tiết để bù thiếu hàng.

Vì sao mua hàng tại KDT PHÚ MỸ/TDKMART.COM

KDT PHÚ MỸ/TDKMART.COM cung cấp lựa chọn van một chiều hai đầu nối nhanh theo cỡ ống và tiếp nhận nhu cầu chống dòng khí ngược của từng cụm máy. Bạn có thể gửi ảnh van, vị trí lắp và thông tin nguồn khí để trao đổi loại hàng cùng phụ kiện cần đi kèm.

Liên hệ 0984 100 347 hoặc 0983 181 301. Khi yêu cầu báo giá, ghi rõ mã, số lượng từng cỡ và điều kiện sử dụng để việc lựa chọn sát nhu cầu. Các thông tin về hàng, thời gian cung ứng và chứng từ được trao đổi theo đơn cụ thể.

Van 1 chiều dòng chảy lưu lượngVan 1 chiều khí nén KÍCH THƯỚC

Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho Còn hàng
Hai đầu ghim ống ngoài 12 mm, mã AKH12-00, dùng để cản khí hồi về đường cấp. D 21,7 mm và L 70,2 mm theo bảng ảnh; cần chừa chỗ tháo ống hai phía.
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho Còn hàng
Van chống hồi lưu AKH10-00 nối trực tiếp ống ngoài 10 mm. Bảng ảnh ghi D 18,5 mm, L 63,6 mm; khi thay hàng cũ cần kiểm tra chiều dòng và độ kín của cả nhánh.
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho Còn hàng
Van AKH08-00 bổ sung điểm kiểm soát hướng khí trên tuyến ống ngoài 8 mm. Kích thước tham khảo D 15,2 mm, L 53,3 mm; lựa chọn vị trí theo đường cấp và đường xả.
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho Còn hàng
Van hai đầu nối nhanh AKH06-00 dùng cho ống ngoài 6 mm. Thân D 11,6 mm, dài 37,1 mm theo ảnh, thuận tiện cân nhắc trong cụm dây cần giữ lối thao tác vòng nhả.
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho Còn hàng
Van một chiều AKH04-00 ghim hai đoạn ống ngoài 4 mm. Bảng ảnh thể hiện D 9,3 mm, L 33,5 mm; ưu tiên đo đúng cỡ ống và chuẩn bị mặt cắt sạch khi lắp.