Oring Cord – Dây Gioăng Cao Su Tròn

Oring Cord – Dây Gioăng Cao Su Tròn là gì?

Oring Cord là dây gioăng cao su có tiết diện tròn, được cung cấp theo mét và dùng để cắt, nối thành vòng làm kín theo kích thước cần thiết. Khác với Oring đúc liền đã có sẵn dạng vòng kín, Oring Cord cần được tính chiều dài, cắt vuông hai đầu và nối bằng phương pháp phù hợp.

Sản phẩm thường được dùng khi cần vòng đường kính lớn, kích thước không phổ biến hoặc chưa có sẵn Oring đúc liền. TDKMART.COM phân loại Oring Cord theo hai yếu tố chính: vật liệu NBR hoặc Viton/FKMtiết diện dây CS.

Tham khảo thêm danh mục Oring, Oring cao su NBROring cao su Viton/FKM.

Phân biệt Oring đúc liền và vòng nối từ dây

Tiêu chí Oring đúc liền Vòng nối từ Oring Cord
Cấu tạo Vòng kín liền khối Dây cao su được cắt và nối hai đầu
Kích thước Theo size hoặc khuôn có sẵn Có thể gia công theo đường kính yêu cầu
Điểm cần kiểm tra Bề mặt, kích thước, đường phân khuôn CS, chiều dài cắt, độ đồng tâm và mối nối
Khả năng thay thế Ưu tiên khi có đúng size và vật liệu Dùng khi thiết kế cho phép vòng nối

Vòng nối từ dây không nên được mặc định tương đương hoàn toàn với vòng đúc liền. Mối nối là vị trí cần kiểm tra riêng về độ bền, độ phẳng, khả năng chịu môi chất và mức biến dạng khi lắp.

Phân biệt Oring Cord NBR và Viton/FKM

Tiêu chí Oring Cord NBR Oring Cord Viton/FKM
Vật liệu Cao su nitrile Fluoroelastomer
Hướng lựa chọn Thường xem xét với dầu, mỡ và môi chất phù hợp với NBR Thường xem xét khi môi chất hoặc nhiệt độ yêu cầu cấp FKM phù hợp
Dữ liệu cần kiểm tra Môi chất, nhiệt độ, áp suất, độ cứng và rãnh lắp Môi chất, nhiệt độ, áp suất, cấp FKM và rãnh lắp
Nhận biết bằng màu Không nên xác định vật liệu chỉ bằng màu sắc

Không nên chọn NBR chỉ vì giá thấp hơn hoặc chọn Viton/FKM vì cho rằng vật liệu này luôn tốt hơn. Cần đối chiếu đúng môi chất, nhiệt độ, áp suất, chuyển động và cấp hợp chất.

Cách chọn tiết diện CS

CS là đường kính tiết diện tròn của dây, đơn vị milimét. Ví dụ, Oring Cord 5 mm có CS danh nghĩa 5 mm. CS không phải đường kính trong hoặc đường kính ngoài của vòng sau khi nối.

  1. Ưu tiên bản vẽ: dùng đúng tiết diện do nhà sản xuất thiết bị quy định.
  2. Đo mẫu cũ: đo tại nhiều vị trí, tránh mối nối và vùng bị ép dẹt.
  3. Kiểm tra rãnh: đo chiều rộng, chiều sâu, hình dạng và khe hở.
  4. Giữ nguyên số thập phân: không đổi 3.53 mm thành 3.5 mm hoặc 3.6 mm.
  5. Đối chiếu điều kiện làm việc: môi chất, nhiệt độ, áp suất và trạng thái tĩnh hay chuyển động.

Khi đo dây cao su bằng thước cặp, chỉ kẹp nhẹ. Siết quá mạnh làm tiết diện bị nén và cho kết quả nhỏ hơn thực tế.

Cách tính chiều dài dây cần cắt

Chiều dài lý thuyết phải tính theo đường tâm tiết diện dây.

  • ID: đường kính trong của vòng.
  • OD: đường kính ngoài của vòng.
  • CS: tiết diện dây.
  • Dm: đường kính trung bình.
  • L0: chiều dài cắt lý thuyết.

Dm = ID + CS = OD − CS

L0 = π × Dm

Nếu biết ID: L0 = π × (ID + CS)

Nếu biết OD: L0 = π × (OD − CS)

Ví dụ tính chiều dài dây

Cần làm vòng có ID 500 mm bằng dây CS 10 mm:

  • Dm = 500 + 10 = 510 mm.
  • L0 = 3.1416 × 510 = 1.602,2 mm.

Chiều dài thực tế có thể cần hiệu chỉnh theo loại keo, đồ gá, phương pháp nối và độ co giãn của vật liệu. Không nên tự cộng hoặc trừ một số cố định cho mọi size.

Phương pháp nối Oring Cord

Nối nguội bằng keo phù hợp

Hai đầu dây được cắt vuông, làm sạch, đặt đồng tâm trong đồ gá và liên kết bằng hệ keo phù hợp với vật liệu. Phương pháp này thuận tiện nhưng phụ thuộc nhiều vào thao tác, lượng keo và thời gian đóng rắn.

Nối lưu hóa hoặc nối nóng

Hai đầu dây được liên kết bằng nhiệt, áp lực, khuôn hoặc vật liệu nối tương thích. Phương pháp này cần thiết bị và quy trình kiểm soát nhưng có thể tạo mối nối ổn định hơn.

Các bước kiểm soát cơ bản

  1. Cắt hai đầu dây vuông góc 90 độ.
  2. Không kéo giãn dây khi đo và cắt.
  3. Làm sạch bề mặt theo hướng dẫn của hệ keo hoặc vật liệu nối.
  4. Đặt hai đầu đồng tâm, không lệch bậc và không xoắn vòng.
  5. Kiểm soát lượng keo, tránh tạo cục lồi.
  6. Giữ cố định đủ thời gian đóng rắn hoặc lưu hóa.
  7. Kiểm tra chu vi, độ tròn và bề mặt mối nối trước khi lắp.

Giới hạn của mối nối

  • Mối nối có thể yếu hơn phần dây nguyên nếu gia công không đúng.
  • Sai chiều dài làm vòng quá chùng hoặc quá căng.
  • Hai đầu lệch tâm tạo bậc trên bề mặt làm kín.
  • Keo thừa tạo điểm cứng; keo thiếu tạo khe hở.
  • Không nên kéo giãn vòng tại vị trí nối khi lắp.
  • Cần đánh giá kỹ khi dùng trong chuyển động, áp suất cao, chân không hoặc hóa chất mạnh.
  • Không mặc định mối nối có khả năng tương thích môi chất giống hoàn toàn phần dây.

Khi nào nên dùng Oring Cord?

  • Cần vòng đường kính lớn hoặc kích thước không phổ biến.
  • Không có sẵn Oring đúc liền đúng ID và CS.
  • Vị trí làm kín chủ yếu là tĩnh.
  • Thiết kế cho phép dùng vòng nối.
  • Có đủ dữ liệu về vật liệu, tiết diện, đường kính và phương pháp nối.

Khi nào không nên tự nối Oring Cord?

  • Thiết bị bắt buộc dùng Oring đúc liền.
  • Vị trí có chuyển động quay hoặc tịnh tiến liên tục nhưng chưa được đánh giá.
  • Mối nối phải đi qua ren, rãnh then hoặc cạnh sắc khi lắp.
  • Điều kiện có áp suất, chân không, hóa chất hoặc nhiệt độ khắc nghiệt.
  • Rò rỉ có thể gây mất an toàn hoặc hư hỏng nghiêm trọng.
  • Không có đồ gá bảo đảm hai đầu dây đồng tâm.

Bảng Oring Cord theo từng tiết diện

Chọn đúng vật liệu trước, sau đó chọn chính xác CS. Không làm tròn các tiết diện thập phân.

CS Oring Cord NBR Oring Cord Viton/FKM
1.78 mm NBR 1.78 mm Viton 1.78 mm
2 mm NBR 2 mm Viton 2 mm
2.4 mm NBR 2.4 mm Viton 2.4 mm
2.5 mm NBR 2.5 mm Viton 2.5 mm
2.62 mm NBR 2.62 mm Viton 2.62 mm
2.7 mm NBR 2.7 mm Viton 2.7 mm
3 mm NBR 3 mm Viton 3 mm
3.2 mm NBR 3.2 mm Viton 3.2 mm
3.53 mm NBR 3.53 mm Viton 3.53 mm
3.6 mm NBR 3.6 mm Viton 3.6 mm
4 mm NBR 4 mm Viton 4 mm
4.5 mm NBR 4.5 mm Viton 4.5 mm
4.75 mm NBR 4.75 mm Viton 4.75 mm
5 mm NBR 5 mm Viton 5 mm
5.34 mm NBR 5.34 mm Viton 5.34 mm
5.7 mm NBR 5.7 mm Viton 5.7 mm
6 mm NBR 6 mm Viton 6 mm
6.4 mm NBR 6.4 mm Viton 6.4 mm
6.5 mm NBR 6.5 mm Viton 6.5 mm
7 mm NBR 7 mm Viton 7 mm
8 mm NBR 8 mm Viton 8 mm
8.4 mm NBR 8.4 mm Viton 8.4 mm
9 mm NBR 9 mm Viton 9 mm
9.5 mm NBR 9.5 mm Viton 9.5 mm
10 mm NBR 10 mm Viton 10 mm
11 mm NBR 11 mm Viton 11 mm
12 mm NBR 12 mm Viton 12 mm
12.5 mm NBR 12.5 mm Viton 12.5 mm
12.7 mm NBR 12.7 mm Viton 12.7 mm
13 mm NBR 13 mm Viton 13 mm
14 mm NBR 14 mm Viton 14 mm
15 mm NBR 15 mm Viton 15 mm
16 mm NBR 16 mm Viton 16 mm
17 mm NBR 17 mm Viton 17 mm
18 mm NBR 18 mm Viton 18 mm
19 mm NBR 19 mm Viton 19 mm
20 mm NBR 20 mm Viton 20 mm
22 mm NBR 22 mm Viton 22 mm
25 mm NBR 25 mm Viton 25 mm
30 mm NBR 30 mm Viton 30 mm

Thông tin cần chuẩn bị khi đặt hàng

  • Vật liệu NBR hoặc Viton/FKM.
  • Tiết diện CS chính xác.
  • Chiều dài dây hoặc số vòng cần gia công.
  • ID, OD hoặc đường kính trung bình mong muốn.
  • Môi chất, nhiệt độ, áp suất và trạng thái chuyển động.
  • Kích thước rãnh và yêu cầu về phương pháp nối.

Câu hỏi thường gặp về Oring Cord

Oring Cord có phải Oring hoàn chỉnh không?

Chưa. Đây là dây tiết diện tròn, cần được cắt và nối thành vòng kín.

Oring Cord được chọn theo ID hay CS?

Dây được chọn trước hết theo CS. ID và OD chỉ hình thành sau khi dây được nối thành vòng.

Có thể tính chiều dài bằng π × ID không?

Không nên. Chiều dài cần tính theo đường tâm: L0 = π × (ID + CS).

Mối nối có bền bằng phần dây nguyên không?

Phụ thuộc phương pháp và chất lượng gia công. Mối nối luôn cần được kiểm tra riêng.

Có thể dùng cùng một loại keo cho NBR và Viton không?

Không nên mặc định. Keo và chất xử lý bề mặt phải tương thích với đúng vật liệu.

Có thể chọn vật liệu bằng màu dây không?

Không. Cần dựa vào nhãn, mã sản phẩm hoặc dữ liệu kỹ thuật.

3.53 mm có thể thay bằng 3.5 mm hoặc 3.6 mm không?

Không nên tự thay vì chênh lệch CS ảnh hưởng đến mức ép và khả năng lắp trong rãnh.

Khi nào nên ưu tiên vòng đúc liền?

Khi có sẵn đúng kích thước, vật liệu và yêu cầu kỹ thuật, vòng đúc liền thường là lựa chọn ưu tiên.

Chọn Oring Cord đúng vật liệu và kích thước

Hãy xác định theo thứ tự: vật liệu → CS → đường kính vòng → chiều dài cắt → phương pháp nối → điều kiện vận hành. Không nên chọn dây chỉ bằng màu sắc, đường kính rãnh hoặc mẫu cũ đã biến dạng.

TDKMART.COM cung cấp Oring Cord NBR và Viton/FKM theo nhiều tiết diện. Khi cần đối chiếu, nên cung cấp CS, ID hoặc OD mong muốn, môi chất, nhiệt độ, áp suất và ảnh rãnh lắp.