mm
mm
mm

Van tiết lưu khí nén ren ngoài

Van tiết lưu khí nén ren ngoài là van điều chỉnh lưu lượng bằng tay, có một đầu ren ngoài lắp vào thiết bị và một đầu ghim nối ống. Van thường dùng để cân chỉnh tốc độ xi lanh hoặc cơ cấu dùng khí, giúp đặt nhịp chuyển động phù hợp với công việc.

Tham khảo thêm các loại van khí nén để chọn thiết bị phù hợp với chức năng cần thực hiện trong hệ thống.

Một đầu ren gắn thiết bị, một đầu ghim nhận ống

Thiết kế dạng góc đưa ống sang bên trong khi vít chỉnh nằm phía trên. Ở van tiết lưu ghim ống, ngàm giữ cố định đường ống, còn gioăng làm kín quanh bề mặt ngoài. Phần ren kim loại nối vào cổng nhận tương ứng; phần lục giác là nơi đặt dụng cụ khi lắp. Cách bố trí này giúp giảm phụ kiện trung gian ở vị trí cần chỉnh sát cơ cấu.

Vít trên có đầu khía để xoay bằng tay và đai ốc giữ mức chỉnh ở dưới. Vòng nhả quanh đầu ghim dùng khi tháo ống sau khi đã hết áp. Ba phần này có nhiệm vụ riêng: không dùng vít để siết thân vào máy, không xoay vòng nhả nhằm làm mối ghim kín hơn và không dùng thân nhựa làm chỗ kẹp cờ lê.

Nhóm trực tiếp rộng hơn là van tiết lưu khí nén. Nếu chỉ cần ghép một đường ống với cổng thiết bị mà không có nhu cầu điều tiết, hãy chọn đầu nối có chức năng phù hợp để tránh tăng trở lực không cần thiết cho nhánh.

Van tiết lưu khí nén ren ngoài  mô tả dòng lưu chất

Cấu tạo van tiết lưu khí nén ren ngoàiVan tiết lưu 1 đầu ren ngoài 1 đầu ghim ống CẤU TẠO

Đủ 22 tổ hợp ghim ống và ren ngoài

Chọn dòng theo đường kính ngoài của ống, sau đó chọn ren đúng với cổng nhận. Những cỡ ren dùng inch dưới đây là kích thước danh nghĩa, không phải số đo đường kính có thể đổi trực tiếp bằng phép nhân với 25,4.

Ống ngoài Ren ngoài Model/mã hàng Thông tin sản phẩm
16 mm 1/2 SL16-04 van tiết lưu ống 16mm ren ngoài 1/2
12 mm 1/2 SL12-04 van tiết lưu ống 12mm ren ngoài 1/2
12 mm 3/8 SL12-03 van tiết lưu ống 12mm ren ngoài 3/8
12 mm 1/4 SL12-02 van tiết lưu ống 12mm ren ngoài 1/4
12 mm 1/8 SL12-01 van tiết lưu ống 12mm ren ngoài 1/8
10 mm 1/2 SL10-04 van tiết lưu ống 10mm ren ngoài 1/2
10 mm 3/8 SL10-03 van tiết lưu ống 10mm ren ngoài 3/8
10 mm 1/4 SL10-02 van tiết lưu ống 10mm ren ngoài 1/4
10 mm 1/8 SL10-01 van tiết lưu ống 10mm ren ngoài 1/8
8 mm 1/2 SL8-04 van tiết lưu ống 8mm ren ngoài 1/2
8 mm 3/8 SL8-03 van tiết lưu ống 8mm ren ngoài 3/8
8 mm 1/4 SL8-02 van tiết lưu ống 8mm ren ngoài 1/4
8 mm 1/8 SL8-01 van tiết lưu ống 8mm ren ngoài 1/8
8 mm M5 SL8-M5 van tiết lưu ống 8mm ren ngoài M5
6 mm 1/2 SL6-04 van tiết lưu ống 6mm ren ngoài 1/2
6 mm 3/8 SL6-03 van tiết lưu ống 6mm ren ngoài 3/8
6 mm 1/4 SL6-02 van tiết lưu ống 6mm ren ngoài 1/4
6 mm 1/8 SL6-01 van tiết lưu ống 6mm ren ngoài 1/8
6 mm M5 SL6-M5 van tiết lưu ống 6mm ren ngoài M5
4 mm 1/4 SL4-02 van tiết lưu ống 4mm ren ngoài 1/4
4 mm 1/8 SL4-01 van tiết lưu ống 4mm ren ngoài 1/8
4 mm M5 SL4-M5 van tiết lưu ống 4mm ren ngoài M5

Cỡ ống và cỡ ren cần được kiểm tra riêng

Phía ghim được chọn theo đường kính ngoài 4, 6, 8, 10, 12 hoặc 16mm. Nếu chỉ biết đường kính trong, cần đọc ký hiệu hoặc đo lại mặt ngoài trước khi mua. Hai ống có cùng lỗ trong nhưng thành khác nhau có thể cần hai đầu ghim khác nhau. Cắm vừa một đoạn ngắn không chứng minh ngàm và gioăng đã làm việc đúng.

Phía ren ngoài phải phù hợp với hệ ren và kích thước của cổng nhận. Các tên 1/8, 1/4, 3/8 và 1/2 trong ren ống không có nghĩa đường kính chân ren lần lượt bằng các phân số đó của một inch. Vì vậy, không nên đổi 1/4 thành 6,35mm rồi tìm cổng có đường kính như vậy để lắp.

M5 là ren hệ mét và cần kiểm tra bước ren cùng cách làm kín của bộ phận đang dùng. Nó khác ren 1/8 dù hai loại có thể xuất hiện trên những thiết bị nhỏ. Cách chắc chắn là đọc ký hiệu, tra bản vẽ hoặc kiểm tra bằng dụng cụ phù hợp, thay vì ép một ren gần cỡ vào cổng bằng lực.

Tiết lưu thay đổi nhịp chuyển động như thế nào?

Vít chỉnh thay đổi khe cho khí đi qua, tạo trở lực khác nhau trên đường được điều tiết. Lượng khí nạp hoặc xả thay đổi sẽ ảnh hưởng tốc độ piston. Độ mở không phải một giá trị tốc độ tuyệt đối: cùng vị trí vít vẫn có thể cho kết quả khác khi áp nguồn, tải hoặc đường ống thay đổi.

Van chỉnh tốc độ xi lanh thông thường không tạo điều khiển vòng kín. Nó phù hợp để đặt mức điều tiết cơ học trong điều kiện làm việc đã xác định. Khi yêu cầu tốc độ rất thấp, tải biến thiên mạnh hoặc chuyển động phải theo một quỹ đạo tốc độ chính xác, cần xem giải pháp phù hợp với yêu cầu điều khiển của máy.

Ở loại có đường một chiều, khí theo một hướng đi qua phần điều tiết còn hướng kia đi theo đường tự do của thiết kế. Cần xác định chiều bằng ký hiệu hoặc tài liệu hàng thực tế. Hình dáng dạng co, mã SL hay màu vòng nhả chưa đủ để khẳng định chiều tiết lưu cho mọi nguồn hàng.

Chỉnh khí cấp hay khí xả phải theo sơ đồ

Một mạch có thể dùng điều tiết khí cấp hoặc điều tiết khí thoát ra khỏi khoang. Trong nhiều ứng dụng xi lanh tác động kép, điều tiết đường xả được dùng để kiểm soát chuyển động, nhưng lựa chọn còn phụ thuộc tải và thiết kế. Lắp đúng chiều giúp thay đổi vít tác động vào hành trình cần chỉnh.

Khi không rõ chiều của van, hãy kiểm tra trước khi đưa máy chạy tự động. Không dùng thử bằng cách tháo ống có áp hoặc đưa tay gần cơ cấu đang chuyển động. Nếu chỉnh một núm mà kết quả tác động sang hành trình khác, cần xem lại đường A/B và loại tiết lưu chứ không tiếp tục xoay cả hai núm để tìm cảm giác phù hợp.

Với hai đầu xi lanh, mức mở ở hai van không nhất thiết giống nhau. Phía có ty có diện tích hữu ích khác phía không có ty, tải ở chiều tiến và lùi cũng có thể khác. Chỉnh theo thời gian và yêu cầu thao tác của từng chiều sẽ có ý nghĩa hơn việc đặt hai vít cùng một độ cao.

Ống lớn ghép ren nhỏ không làm cổng thiết bị rộng hơn

Các tổ hợp như ống 12mm với ren 1/8 hay ống 8mm với M5 giải quyết nhu cầu nối hai phía có cỡ khác nhau. Chúng không bảo đảm lưu lượng như toàn tiết diện ống. Khí vẫn đi qua chân ren, khe điều chỉnh và các phần đường dẫn nối tiếp của mạch.

Ngược lại, ren 1/2 ghép ống 6mm vẫn có thể phù hợp nếu nhu cầu của nhánh đã được chọn theo tuyến 6mm. Điều quan trọng là lượng khí thực tế và độ sụt áp chấp nhận được. Không chọn van lớn hơn chỉ vì nghĩ chân ren rộng sẽ tự làm máy nhanh hơn khi ống, van đảo chiều hoặc cổng xi lanh mới là giới hạn.

Nếu cơ cấu vẫn chậm ở vùng mở cho phép, đo áp khi tải đang chạy và kiểm tra toàn đường cấp xả. Thay tiết lưu chỉ có ích khi nó là phần đang hạn chế. Cần xử lý đúng điểm nghẽn thay vì đổi từng chi tiết theo suy đoán.

Chọn tốc độ theo công việc của cơ cấu

Ở trạm gạt hàng, chuyển động quá nhanh có thể làm sản phẩm xoay hoặc bật khỏi đường dẫn. Ở trạm kẹp, tiếp cận quá mạnh có thể làm vật lệch trước khi giữ. Trong khi đó, tiết lưu quá chặt khiến cơ cấu không tới đủ hành trình trước khi bước sau bắt đầu.

Khi chạy thử, quan sát cả kết quả thao tác và thời gian của chu kỳ. Tốc độ nhìn có vẻ êm chưa đủ nếu cảm biến không xác nhận hoặc phôi chưa tới đúng chỗ. Dùng sản phẩm đại diện, kiểm tra ở nhịp dự kiến và đánh giá nhiều chu kỳ liên tiếp trước khi chọn mức cuối.

Van điều chỉnh lưu lượng không thay cho giảm chấn cuối hành trình hay dẫn hướng cơ khí. Nếu chỉ va mạnh ở cuối, cần xem khả năng hấp thụ năng lượng của cơ cấu. Giảm tốc toàn hành trình quá mức có thể làm mất năng suất mà vẫn chưa giải quyết đúng vấn đề.

Đặt lực bằng áp suất, đặt nhịp bằng lưu lượng

Lực xi lanh phụ thuộc áp tác dụng và diện tích chịu áp, còn tốc độ chịu ảnh hưởng mạnh của lượng khí đi vào và thoát ra. Khi chi tiết bị ép móp dù đã tiếp cận chậm, cần xem lực giữ. Khi lực đủ nhưng chuyển động quá nhanh, mới tập trung điều chỉnh lưu lượng theo mạch.

Phối hợp van điều áp khí nén để đặt áp của nhánh, sau đó cân chỉnh tiết lưu theo tốc độ yêu cầu. Luôn kiểm tra áp lúc tải hoạt động vì số đồng hồ khi nghỉ có thể khác đáng kể. Tránh tăng áp để ép cơ cấu vượt một điểm kẹt cơ khí.

Tiết lưu không phải van khóa an toàn hoặc cơ cấu giữ tải. Vặn kim gần đóng không tạo bảo đảm piston đứng yên lâu dài khi mất khí hay thay đổi tải. Nếu cần giữ vị trí, phải thiết kế phần giữ và biện pháp bảo vệ phù hợp với máy.

Lắp chân ren đúng điểm chịu lực

Cô lập khí, xả hết áp còn giữ và đưa cơ cấu về trạng thái không gây chuyển động ngoài ý muốn trước khi thao tác. Làm sạch cổng nhận và kiểm tra ren. Đưa van thẳng, xoay nhẹ bằng tay trước khi dùng dụng cụ trên phần lục giác kim loại. Khi thấy vào khó, dừng để xác định nguyên nhân.

Dùng cách làm kín phù hợp loại ren và mặt ghép của thiết bị. Không mặc định mọi ren đều cần quấn thêm vật liệu như nhau. Vật liệu thừa phải được kiểm soát để không đi vào đường khí. Nếu phải đổi tư thế sau khi đã siết, làm theo kết cấu cho phép và kiểm tra kín lại.

Không truyền lực lắp qua vít chỉnh, vòng nhả hoặc thân nhựa. Những phần đó không được thiết kế làm tay đòn siết ren. Với M5, đặc biệt tránh sức kéo ngang của ống và mô men do bó dây treo lên cổng nhỏ.

Cắm ống đúng để ngàm và gioăng làm việc

Chọn ống hơi khí nén đúng đường kính ngoài, vật liệu và giới hạn phù hợp với sản phẩm lắp. Cắt đầu vuông, kiểm tra không móp và không xước sâu trong vùng tiếp xúc gioăng. Đẩy ống thẳng vào đủ vị trí, sau đó kéo nhẹ để kiểm tra giữ.

Khi rút, hết áp trước rồi nhấn đều vòng nhả và kéo ống ra theo đúng thao tác. Không giật khi ngàm còn giữ hoặc dùng vật nhọn chọc vào vùng gioăng. Nếu dùng lại đầu ống đã bị cắn hỏng, có thể cần xử lý đoạn đó và kiểm tra chiều dài còn đủ để không kéo căng tuyến.

Đường ống cần độ chùng hợp lý, khoảng uốn phù hợp và điểm gá khi cần. Bó ống gọn nhưng không siết đai làm bẹt. Sau khi di chuyển cơ cấu, kiểm tra ống không cọ vào cạnh sắc hay kéo nghiêng phần ghim của van.

Quy trình chỉnh và giữ mức đã chọn

Xác định hành trình cần điều chỉnh, kiểm tra hướng tác động của van và chuẩn bị mức hạn chế ban đầu theo hướng dẫn sản phẩm để tránh chuyển động đột ngột. Cấp khí có kiểm soát và chạy thử trong vùng an toàn. Mỗi lần chỉ đổi một mức nhỏ rồi quan sát trọn chu kỳ.

Khi đạt yêu cầu, giữ vít ở vị trí đã chọn và khóa đai ốc phù hợp. Kiểm tra lại để chắc việc khóa không làm vít xoay theo. Ghi thời gian hành trình cùng điều kiện tải có ích hơn chỉ ghi số vòng từ một điểm không xác định.

Thử cả lần khởi động sau thời gian nghỉ và lúc máy đang chạy đều. Áp dư trong khoang, trạng thái van đảo chiều và số tải dùng chung nguồn có thể làm hai tình huống khác nhau. Nếu có yêu cầu khởi động êm, cần xem cả thiết kế cấp khí chứ không chỉ một điểm tiết lưu.

Kiểm tra khi tốc độ thay đổi dù không xoay núm

Bắt đầu bằng áp nguồn dưới tải, sau đó kiểm tra rò, ống gập và đường xả bị cản. Vít đứng yên không có nghĩa mọi điều kiện khác giữ nguyên. Một bộ lọc bẩn hoặc đầu tiêu âm nghẹt có thể làm cơ cấu chậm dần rồi bị nhầm là van tiết lưu hỏng.

Khi có tiếng rò gần van, tách chân ren và đầu ghim để kiểm tra đúng vị trí. Rò quanh ống không được xử lý bằng tăng lực siết chân ren. Nếu không tìm thấy rò ngoài nhưng xi lanh yếu, cần xem thêm làm kín của cơ cấu và van phân phối.

Trước khi tháo, ngắt và xả hết nguồn khí theo quy trình máy. Không tháo vít kim hoặc sửa đường dẫn trong lúc còn áp. Thay hàng mới mà không xử lý cặn hoặc sức kéo của ống có thể làm lỗi cũ xuất hiện lại.

Phối hợp nguồn sạch và phần đảo chiều

Bố trí bộ lọc khí nén phù hợp trước nhánh để hạn chế bụi và nước đi vào khe điều tiết. Theo dõi chất lượng khí tại vị trí dùng, vì một đường ống sau bộ lọc vẫn có thể mang cặn hoặc phát sinh nước ngưng. Không tự bơm dầu bất kỳ vào van để chữa kẹt.

Phần van điện từ khí nén quyết định đổi đường cấp xả theo lệnh điều khiển. Khi lệnh không tới hoặc van không chuyển, chỉnh tiết lưu không giải quyết được lỗi điện. Xem từng phần theo chức năng sẽ giúp tìm nguyên nhân nhanh hơn.

Các vị trí cần nối hoặc chuyển hướng khác có thể chọn đầu nối nhanh khí nén đồng bộ cỡ ống và ren. Tránh dùng tiết lưu thay đầu nối ở mọi điểm nếu không cần chức năng chỉnh lưu lượng.

Thông tin cần gửi khi chọn hàng

Hãy cung cấp đường kính ngoài ống, tên cỡ ren, ảnh cổng nhận và mã van cũ nếu có. Với nhánh cần chỉnh tốc độ, thêm hành trình, tải và nhịp mong muốn để trao đổi loại phù hợp. Nếu vị trí hẹp, ảnh kèm số đo khoảng trống giúp chọn cách đi ống thuận tiện.

Đối với áp suất, nhiệt độ, vật liệu ống được chấp nhận và chiều tiết lưu, dùng thông số của hàng thực tế. Ảnh nhận diện cho biết mã và cỡ nối nhưng không tự chứng minh các giới hạn làm việc bên trong. Khi có yêu cầu đặc biệt, nêu rõ trước lúc đặt để chọn sản phẩm có tài liệu đáp ứng.

Vì sao mua hàng tại KDT PHÚ MỸ/TDKMART.COM

KDT PHÚ MỸ/TDKMART.COM cung cấp van tiết lưu cùng ống, đầu nối và các phụ kiện dùng trên nhánh khí. Khách hàng có thể gửi ảnh bộ đang lắp để trao đổi lựa chọn đúng cỡ ghim và ren, hạn chế phải thay đổi thêm phụ kiện khi nhận hàng.

Liên hệ Hotline/Zalo 0983.181.301 hoặc 0984.100.347 để hỏi giá theo mã và số lượng. Nêu rõ nhu cầu mua mới hay thay thế, cùng phụ kiện cần kèm theo. Tình trạng hàng, thời gian giao và chính sách áp dụng được trao đổi theo đơn đặt mua.

Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho Còn hàng
Van tiết lưu ghim ống ngoài 4mm, ren ngoài M5, mã SL4-M5. Ghim ống 4mm kết hợp ren M5, có vít chỉnh tay và vòng nhả, cần lắp thẳng để bảo vệ cổng nhỏ. Có vít chỉnh bằng tay, đai ốc giữ mức chỉnh và đầu ghim tháo bằng vòng nhả.
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho Còn hàng
Van tiết lưu ghim ống ngoài 4mm, ren ngoài 1/8, mã SL4-01. Tổ hợp 4mm–1/8 cho nhu cầu chỉnh nhánh gạt, kiểm tra từng bước và tách lỗi rò khỏi lỗi tiết lưu. Có vít chỉnh bằng tay, đai ốc giữ mức chỉnh và đầu ghim tháo bằng vòng nhả.
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho Còn hàng
Van tiết lưu ghim ống ngoài 4mm, ren ngoài 1/4, mã SL4-02. Ống 4mm ghép ren 1/4, điều tiết nhịp định vị và giữ đường ống nhỏ không bị bóp gập. Có vít chỉnh bằng tay, đai ốc giữ mức chỉnh và đầu ghim tháo bằng vòng nhả.
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho Còn hàng
Van tiết lưu ghim ống ngoài 6mm, ren ngoài M5, mã SL6-M5. Tổ hợp 6mm–M5 dùng ở đầu nhận nhỏ, chú ý bước ren, cách làm kín và lực tác động của ống. Có vít chỉnh bằng tay, đai ốc giữ mức chỉnh và đầu ghim tháo bằng vòng nhả.
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho Còn hàng
Van tiết lưu ghim ống ngoài 6mm, ren ngoài 1/8, mã SL6-01. Ống 6mm–ren 1/8 cho cơ cấu gọn, cần kiểm tra cả lần cấp khí đầu và các chu kỳ nối tiếp. Có vít chỉnh bằng tay, đai ốc giữ mức chỉnh và đầu ghim tháo bằng vòng nhả.
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho Còn hàng
Van tiết lưu ghim ống ngoài 6mm, ren ngoài 1/4, mã SL6-02. Kết nối 6mm–1/4 cho trạm cần tiếp cận êm, giữ áp theo lực và khóa mức chỉnh sau chạy thử. Có vít chỉnh bằng tay, đai ốc giữ mức chỉnh và đầu ghim tháo bằng vòng nhả.
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho Còn hàng
Van tiết lưu ghim ống ngoài 6mm, ren ngoài 3/8, mã SL6-03. Ghép ống 6mm và ren 3/8, chọn vị trí chỉnh riêng theo từng cơ cấu và tải thực tế. Có vít chỉnh bằng tay, đai ốc giữ mức chỉnh và đầu ghim tháo bằng vòng nhả.
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho Còn hàng
Van tiết lưu ghim ống ngoài 6mm, ren ngoài 1/2, mã SL6-04. Tổ hợp 6mm–1/2 vừa ghép đường ống vừa điều tiết, phù hợp khi thực sự cần chức năng chỉnh tốc. Có vít chỉnh bằng tay, đai ốc giữ mức chỉnh và đầu ghim tháo bằng vòng nhả.
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho Còn hàng
Van tiết lưu ghim ống ngoài 8mm, ren ngoài M5, mã SL8-M5. Đầu ghim 8mm kết hợp ren hệ mét M5, cần đỡ đường ống để hạn chế sức kéo lên cổng nhỏ. Có vít chỉnh bằng tay, đai ốc giữ mức chỉnh và đầu ghim tháo bằng vòng nhả.
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
- +
Tồn kho Liên hệ
Van tiết lưu ghim ống ngoài 8mm, ren ngoài 1/8, mã SL8-01. Đường 8mm ghép ren 1/8 cho nhu cầu cân nhịp chốt chặn; chú ý cặn và đầu ống khi bảo trì. Có vít chỉnh bằng tay, đai ốc giữ mức chỉnh và đầu ghim tháo bằng vòng nhả.
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho Còn hàng
Van tiết lưu ghim ống ngoài 8mm, ren ngoài 1/4, mã SL8-02. Tổ hợp 8mm–1/4 có vít chỉnh và đai ốc khóa, thuận tiện đặt nhịp từng hành trình tại cơ cấu. Có vít chỉnh bằng tay, đai ốc giữ mức chỉnh và đầu ghim tháo bằng vòng nhả.
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho Còn hàng
Van tiết lưu ghim ống ngoài 8mm, ren ngoài 3/8, mã SL8-03. Kết nối 8mm–3/8 cho nhu cầu chỉnh tốc độ tại chỗ và kiểm tra độ lặp của thao tác đưa phôi. Có vít chỉnh bằng tay, đai ốc giữ mức chỉnh và đầu ghim tháo bằng vòng nhả.
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho Còn hàng
Van tiết lưu ghim ống ngoài 8mm, ren ngoài 1/2, mã SL8-04. Dùng cổng 1/2 nhưng giữ ống 8mm, chú ý phân biệt tốc độ tiếp cận và lực kẹp cuối. Có vít chỉnh bằng tay, đai ốc giữ mức chỉnh và đầu ghim tháo bằng vòng nhả.
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho Còn hàng
Van tiết lưu ghim ống ngoài 10mm, ren ngoài 1/8, mã SL10-01. Nối ống 10mm với cổng nhỏ 1/8 và điều tiết khí, cần xem khả năng cấp thực của toàn nhánh. Có vít chỉnh bằng tay, đai ốc giữ mức chỉnh và đầu ghim tháo bằng vòng nhả.
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho Còn hàng
Van tiết lưu ghim ống ngoài 10mm, ren ngoài 1/4, mã SL10-02. Tổ hợp 10mm–1/4 để chỉnh nhánh đẩy; chọn mức lưu lượng theo sản phẩm và tín hiệu hành trình. Có vít chỉnh bằng tay, đai ốc giữ mức chỉnh và đầu ghim tháo bằng vòng nhả.
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
- +
Tồn kho Liên hệ
Van tiết lưu ghim ống ngoài 10mm, ren ngoài 3/8, mã SL10-03. Ống 10mm–ren 3/8 cho điểm chỉnh hai hành trình, có vít tay và đai ốc giữ mức mở. Có vít chỉnh bằng tay, đai ốc giữ mức chỉnh và đầu ghim tháo bằng vòng nhả.
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho Còn hàng
Van tiết lưu ghim ống ngoài 10mm, ren ngoài 1/2, mã SL10-04. Dùng ống 10mm trên cổng 1/2, phân biệt giảm tốc tiếp cận với giảm lực giữ. Có vít chỉnh bằng tay, đai ốc giữ mức chỉnh và đầu ghim tháo bằng vòng nhả.
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho Còn hàng
Van tiết lưu ghim ống ngoài 12mm, ren ngoài 1/8, mã SL12-01. Kết nối 12mm–1/8 khi cần giữ tuyến ống lớn, đồng thời bảo vệ chân ren nhỏ khỏi lực uốn. Có vít chỉnh bằng tay, đai ốc giữ mức chỉnh và đầu ghim tháo bằng vòng nhả.
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho Còn hàng
Van tiết lưu ghim ống ngoài 12mm, ren ngoài 1/4, mã SL12-02. Nối ống 12mm vào cổng 1/4, chú ý tiết diện thực và bề mặt ống tại đầu ghim. Có vít chỉnh bằng tay, đai ốc giữ mức chỉnh và đầu ghim tháo bằng vòng nhả.
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho Còn hàng
Van tiết lưu ghim ống ngoài 12mm, ren ngoài 3/8, mã SL12-03. Tổ hợp 12mm–3/8 cho nhu cầu cân nhịp tiến lùi, kiểm tra hướng điều tiết và áp đối kháng. Có vít chỉnh bằng tay, đai ốc giữ mức chỉnh và đầu ghim tháo bằng vòng nhả.
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho Còn hàng
Van tiết lưu ghim ống ngoài 12mm, ren ngoài 1/2, mã SL12-04. Giữ đường ống 12mm tại thiết bị cổng 1/2 và bổ sung điểm chỉnh tốc độ sát cơ cấu. Có vít chỉnh bằng tay, đai ốc giữ mức chỉnh và đầu ghim tháo bằng vòng nhả.
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho Còn hàng
Van tiết lưu ghim ống ngoài 16mm, ren ngoài 1/2, mã SL16-04. Chọn tuyến 16mm cho cổng 1/2, chú ý lực kéo của ống và đường cấp xả khi giảm va đập. Có vít chỉnh bằng tay, đai ốc giữ mức chỉnh và đầu ghim tháo bằng vòng nhả.