-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
mm
mm
mm
Đầu nối khí nén thép không gỉ 304 có 1 đầu ghim ống và 1 đầu siết hạt bắp
Đầu nối khí nén thép không gỉ 304 có 1 đầu ghim ống và 1 đầu siết hạt bắp thuộc dòng PZI, dùng để nối trực tiếp hai đoạn ống có cùng đường kính ngoài. Một phía ưu tiên tháo nhanh; phía còn lại ưu tiên lực kẹp cơ học. Thân thẳng không có cụm khóa tủ hoặc panel.
Sáu mã PZI6-6, PZI8-8, PZI10-10, PZI12-12, PZI14-14 và PZI16-16 bao phủ OD từ 6 đến 16 mm. Hai con số trong mã thể hiện OD tại đầu ghim và đầu hạt bắp. Chúng không phải cỡ ren, đường kính trong hay giới hạn lưu lượng.
PZI giải quyết nhu cầu gì?
Trong nhiều tuyến khí, một đoạn gắn với module cần tháo khi bảo trì, còn đoạn đối diện chạy cố định dọc khung máy. Dùng đầu ghim ở phía module giúp rút ngắn thao tác; dùng hạt bắp ở phía cố định tạo lực giữ quanh ống. PZI đưa hai cơ chế này lên cùng một thân thẳng, không cần thêm đầu chuyển ren.
Cấu hình chỉ phù hợp khi cả hai phía cùng OD. Nếu hai đoạn khác size, cần một đầu nối giảm được xác nhận riêng. Nếu cần khóa lên tấm, phải chuyển sang dòng xuyên vách thay vì dùng kẹp ngoài để cố định thân PZI.
Cấu tạo và nguyên lý
Đầu ghim nhanh
Ống được cắt vuông, đẩy vào đến chiều sâu làm việc và giữ bởi cơ cấu bên trong cùng chi tiết làm kín. Khi tháo, hệ thống phải được xả áp; vòng nhấn được tác động đều và ống rút theo trục. Đây là phía thích hợp với thao tác thường xuyên.
Đầu siết hạt bắp
Đai ốc tạo lực lên hạt bắp để ôm quanh thành ống. Trình tự chi tiết, chiều lắp và lực siết phải phù hợp thiết kế. Siết quá ít có thể trượt; siết quá mạnh có thể bóp méo ống hoặc hư ren.
Thân thẳng thép không gỉ 304
Thân tạo dòng đi trực tiếp giữa hai đoạn ống. Thép không gỉ 304 hỗ trợ chống oxy hóa trong nhiều môi trường thông thường, nhưng khả năng phù hợp vẫn phụ thuộc môi chất, clorua, nhiệt độ, chi tiết làm kín và chu kỳ vệ sinh.
Bảng chọn sáu mã PZI
| Mã | Kết nối | Vai trò cần đánh giá |
|---|---|---|
| PZI16-16 | Ghim OD 16 mm – hạt bắp OD 16 mm | đường cấp khí lớn giữa hai cụm máy; lưu lượng cao, đoạn ống nặng và bán kính uốn lớn |
| PZI14-14 | Ghim OD 14 mm – hạt bắp OD 14 mm | nhánh cấp lưu lượng lớn trong dây chuyền; khả năng cấp khí lớn nhưng cần gọn hơn size 16 |
| PZI12-12 | Ghim OD 12 mm – hạt bắp OD 12 mm | đường cấp trung bình cho cụm van và nhiều cơ cấu; lưu lượng khá, dễ bố trí trong tủ máy tiêu chuẩn |
| PZI10-10 | Ghim OD 10 mm – hạt bắp OD 10 mm | mạch chấp hành cỡ vừa trên máy tự động; lưu lượng trung bình và yêu cầu phản hồi ổn định |
| PZI8-8 | Ghim OD 8 mm – hạt bắp OD 8 mm | mạch điều khiển thông dụng và cụm van nhỏ; lưu lượng vừa, không gian gọn và tần suất bảo trì cao |
| PZI6-6 | Ghim OD 6 mm – hạt bắp OD 6 mm | đường tín hiệu, van mini và cơ cấu nhỏ; lưu lượng thấp với yêu cầu thao tác tinh gọn |
Chọn theo size và vai trò tuyến
PZI16-16 – OD 16 mm
Đường cấp khí lớn giữa hai cụm máy. Cỡ này gắn với lưu lượng cao, đoạn ống nặng và bán kính uốn lớn; cần kiểm soát tải cơ học lên thân nối. Xem nội dung riêng cho PZI16-16 trước khi chốt.
PZI14-14 – OD 14 mm
Nhánh cấp lưu lượng lớn trong dây chuyền. Cỡ này gắn với khả năng cấp khí lớn nhưng cần gọn hơn size 16; cần kiểm soát đồng tâm giữa hai đoạn OD 14 mm. Xem nội dung riêng cho PZI14-14 trước khi chốt.
PZI12-12 – OD 12 mm
Đường cấp trung bình cho cụm van và nhiều cơ cấu. Cỡ này gắn với lưu lượng khá, dễ bố trí trong tủ máy tiêu chuẩn; cần kiểm soát tách rõ phía bảo trì và phía cố định. Xem nội dung riêng cho PZI12-12 trước khi chốt.
PZI10-10 – OD 10 mm
Mạch chấp hành cỡ vừa trên máy tự động. Cỡ này gắn với lưu lượng trung bình và yêu cầu phản hồi ổn định; cần kiểm soát khác biệt với nối hai đầu ghim PMI. Xem nội dung riêng cho PZI10-10 trước khi chốt.
PZI8-8 – OD 8 mm
Mạch điều khiển thông dụng và cụm van nhỏ. Cỡ này gắn với lưu lượng vừa, không gian gọn và tần suất bảo trì cao; cần kiểm soát độ cứng ống tương thích cả hai đầu. Xem nội dung riêng cho PZI8-8 trước khi chốt.
PZI6-6 – OD 6 mm
Đường tín hiệu, van mini và cơ cấu nhỏ. Cỡ này gắn với lưu lượng thấp với yêu cầu thao tác tinh gọn; cần kiểm soát chất lượng mặt cắt ống nhỏ. Xem nội dung riêng cho PZI6-6 trước khi chốt.
Bảy dữ liệu cần xác nhận trước khi mua
1. OD thực của hai đoạn ống
Đo tại vùng còn tròn bằng thước phù hợp. Hai phía PZI đồng size; không chọn theo đường kính trong. Ghi riêng vật liệu và độ dày thành của từng đoạn vì chúng có thể khác nhau dù cùng OD.
2. Phía cần tháo nhanh
Hướng đầu ghim về module hoặc đoạn cần thay thường xuyên. Bảo đảm vòng nhấn có khoảng tiếp cận. Đầu hạt bắp quay về tuyến cố định hơn và vẫn phải có khoảng cờ lê.
3. Lưu lượng đỉnh
Size OD chỉ là một phần. Cần xét đường kính trong, chiều dài, van, bộ lọc, số nhánh và cơ cấu chạy đồng thời. Đo áp động giúp đánh giá tuyến đáng tin cậy hơn áp tĩnh.
4. Độ cứng và dung sai ống
Phía ghim cần ống tròn, bề mặt sạch và dung sai phù hợp. Phía hạt bắp cần chịu lực kẹp mà không xẹp. Với vật liệu ống mới, nên thử lắp và thử kín bằng mẫu thực.
5. Rung và tải cơ học
PZI không thay cho kẹp đỡ. Hai đoạn ống cần đi thẳng trước khi uốn, không kéo ngược nhau và không treo thiết bị lên thân. Máy rung cần lịch theo dõi trượt ống cùng dấu xoay thân.
6. Môi chất và nhiệt độ
Xác nhận khả năng tương thích của thân, gioăng, cơ cấu giữ, hạt bắp và ống. Không suy luận khả năng dùng cho mọi hóa chất chỉ từ tên thép không gỉ 304.
7. Khoảng bảo trì
Chừa vùng nhấn vòng ghim, vùng xoay cờ lê và khoảng rút ống. Một đầu nối lắp vừa nhưng không thể tháo đúng cách sẽ làm tăng thời gian dừng máy và nguy cơ thao tác sai.
Trình tự lắp đặt
- Cô lập nguồn khí và xả áp hoàn toàn.
- Xác nhận mã PZI cùng OD hai đoạn ống.
- Cắt ống vuông, làm sạch và kiểm tra tiết diện tròn.
- Đưa đoạn cần tháo nhanh vào đầu ghim đến hết hành trình rồi kéo kiểm tra nhẹ.
- Lắp đai ốc và hạt bắp đúng thứ tự ở đoạn đối diện; đưa ống tới vị trí tựa và siết có kiểm soát.
- Bố trí kẹp đỡ, giữ hai trục thẳng và tránh uốn sát thân.
- Cấp áp từng bước, dò riêng hai phía và ghi kết quả.
Phân biệt với ba cấu hình gần
Nối thẳng hai đầu ghim hợp khi cả hai phía đều tháo thường xuyên. Nối thẳng hai đầu hạt bắp hợp khi cả hai phía đều cần kẹp cơ học. Dòng PKI xuyên vách dùng khi phụ kiện phải khóa trên tủ hoặc panel. PZI phù hợp khi cần một đầu ghim, một đầu hạt bắp và không cần khóa vách.
Kiểm tra rò và chẩn đoán đúng phía
Rò ở đầu ghim thường liên quan chiều sâu cắm, mặt cắt, vết xước, độ tròn hoặc dung sai ống. Rò ở đầu hạt bắp có thể đến từ thứ tự lắp, chiều hạt bắp, vị trí tựa, lực siết hoặc ống bị biến dạng. Hai cơ chế khác nhau nên không dùng một thao tác cho cả hai.
Nếu rò chỉ xuất hiện khi máy chạy, kiểm tra thêm kẹp đỡ, rung, tải kéo và bán kính uốn. Xả áp trước mọi điều chỉnh. Không giữ ống bằng tay để thử trong khi hệ thống đang có áp.
Quản lý phụ tùng và hồ sơ nghiệm thu
Kho tách sáu mã, ghi lớn OD và kiểu ghim – hạt bắp. Không xếp PZI chung với PMI hai đầu ghim hoặc PKI xuyên vách. Khi nhận hàng, đối chiếu mã, model, ngoại quan đầu ghim, ren đai ốc và hạt bắp.
Biên bản lắp ghi vị trí máy, mã PZI, vật liệu hai đoạn ống, hướng đầu ghim, kết quả thử và người thực hiện. Ảnh nên thấy kẹp đỡ cùng khoảng bảo trì. Dữ liệu giúp truy vết khi một lỗi lặp lại ở nhiều máy.
Ma trận chọn cơ chế giữ ống
Hai phía đều cần tháo thường xuyên
Ưu tiên cơ cấu ghim ở cả hai đầu khi ống, áp suất, nhiệt độ và môi chất đều tương thích. PZI không tối ưu trong tình huống này vì phía hạt bắp cần dụng cụ và nhiều bước hơn. Việc chọn hai đầu ghim giúp thao tác đồng nhất, nhưng vẫn cần kẹp đỡ và kiểm tra rò.
Một phía tháo nhanh, một phía cố định
Đây là bối cảnh chính của PZI. Đầu ghim hướng về module cần thay, đầu hạt bắp hướng về tuyến ít can thiệp. Cần bảo đảm hai đoạn cùng OD, đủ khoảng thao tác và vật liệu ống phù hợp với cơ chế tương ứng.
Hai phía đều ưu tiên kẹp cơ học
Khi cả hai đoạn ít tháo và yêu cầu lực kẹp cơ học ở hai đầu, loại hai đầu hạt bắp đáng được đối chiếu. Quyết định cần xét vật liệu ống, khả năng tái lắp và thời gian bảo trì, không chọn chỉ vì hình thức chắc chắn hơn.
Điểm nối phải khóa trên tấm
PZI không có thân ren và đai khóa dành cho panel. Nếu phụ kiện cần đứng yên tại ranh giới tủ hoặc vách máy, dùng dòng xuyên vách có khoảng kẹp phù hợp. Không dùng dây rút hay kẹp tạm lên thân PZI để thay thế thiết kế cơ khí đúng chức năng.
Những sai lệch cần loại trừ trước khi cấp áp
- Hai đoạn ống không cùng OD với mã PZI đã chọn.
- Ống bị ôvan, xước sâu, nứt hoặc mặt cắt không vuông.
- Đầu ghim chưa vào hết chiều sâu hoặc vòng nhấn bị che.
- Hạt bắp sai chiều, sai vị trí hay đai ốc ăn ren không đều.
- Hai tuyến kéo lệch nhau hoặc bắt đầu uốn quá sát thân.
- Thân nối đang chịu trọng lượng van, thiết bị hay bó ống khác.
- Chưa xác nhận vật liệu làm kín, môi chất hoặc giới hạn vận hành.
Nếu xuất hiện một trong các sai lệch trên, dừng việc cấp khí và xử lý nguyên nhân. Không dùng áp suất thử để ép phụ kiện tự vào vị trí, không giữ ống bằng tay và không siết thêm khi hệ thống còn áp. Sau khi sửa, thực hiện lại toàn bộ bước kiểm tra từ nhận dạng mã tới dò rò.
Câu hỏi thường gặp
PZI có nối được hai ống khác size không?
Không với sáu mã đang xét. Mỗi mã dùng cùng OD ở hai phía. Khi hai đoạn khác size, chọn cấu hình giảm được xác nhận riêng.
PZI có ren ở hai đầu không?
Không. Hai phía nối trực tiếp với ống bằng cơ chế ghim và hạt bắp. Không quấn băng làm kín lên bề mặt ống.
PZI có khóa được lên panel không?
Không theo cấu hình này. Nếu cần khóa trên tấm, dùng dòng xuyên vách có thân ren và đai khóa phù hợp.
Có thể đảo phía đầu ghim không?
Có thể xoay hướng thân theo bố trí, miễn đầu ghim tiếp cận được, đầu hạt bắp có khoảng dụng cụ và hai tuyến không bị kéo lệch.
Thông tin nên gửi khi yêu cầu báo giá
Gửi mã PZI, OD hai đoạn ống, vật liệu ống, môi chất, áp suất, nhiệt độ, lưu lượng dự kiến, mức rung, hướng đầu ghim và số lượng. Yêu cầu chứng chỉ hoặc giới hạn kỹ thuật cụ thể cần được ghi riêng để xác nhận theo lô.
Tham khảo thêm các đầu nối nhanh Inox 304 để lựa chọn kiểu thẳng, giảm, ren ngoài, ren trong hoặc hình học khác cho từng vị trí.
Đầu nối khí nén thép không gỉ 304 có 1 đầu ghim ống 6 và 1 đầu siết hạt bắp ống 6
Mã sản phẩm: PZI6-6
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
PZI6-6, model PZI6-6, nối thẳng hai ống OD 6 mm: một phía ghim nhanh, một phía siết hạt bắp. Cần xác nhận vật liệu ống và điều kiện vận hành trước khi dùng.
Đầu nối khí nén thép không gỉ 304 có 1 đầu ghim ống 8 và 1 đầu siết hạt bắp ống 8
Mã sản phẩm: PZI8-8
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
PZI8-8, model PZI8-8, nối thẳng hai ống OD 8 mm: một phía ghim nhanh, một phía siết hạt bắp. Cần xác nhận vật liệu ống và điều kiện vận hành trước khi dùng.
Đầu nối khí nén thép không gỉ 304 có 1 đầu ghim ống 10 và 1 đầu siết hạt bắp ống 10
Mã sản phẩm: PZI10-10
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
PZI10-10, model PZI10-10, nối thẳng hai ống OD 10 mm: một phía ghim nhanh, một phía siết hạt bắp. Cần xác nhận vật liệu ống và điều kiện vận hành trước khi dùng.
Đầu nối khí nén thép không gỉ 304 có 1 đầu ghim ống 12 và 1 đầu siết hạt bắp ống 12
Mã sản phẩm: PZI12-12
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
PZI12-12, model PZI12-12, nối thẳng hai ống OD 12 mm: một phía ghim nhanh, một phía siết hạt bắp. Cần xác nhận vật liệu ống và điều kiện vận hành trước khi dùng.
Đầu nối khí nén thép không gỉ 304 có 1 đầu ghim ống 14 và 1 đầu siết hạt bắp ống 14
Mã sản phẩm: PZI14-14
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
PZI14-14, model PZI14-14, nối thẳng hai ống OD 14 mm: một phía ghim nhanh, một phía siết hạt bắp. Cần xác nhận vật liệu ống và điều kiện vận hành trước khi dùng.
Đầu nối khí nén thép không gỉ 304 có 1 đầu ghim ống 16 và 1 đầu siết hạt bắp ống 16
Mã sản phẩm: PZI16-16
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
PZI16-16, model PZI16-16, nối thẳng hai ống OD 16 mm: một phía ghim nhanh, một phía siết hạt bắp. Cần xác nhận vật liệu ống và điều kiện vận hành trước khi dùng.
Tìm theo thông số:

