-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu TC NBR cho trục 4–20 mm
Phốt chặn dầu TC NBR cho trục 4–20 mm là nhóm oil seal cỡ nhỏ dùng để tra cứu theo đường kính trục, đường kính lỗ vỏ và chiều rộng lắp. Dữ liệu trong bài gồm 797 quy cách có đường kính trong thực tế từ 4 mm đến 20 mm, bao gồm size hệ mét nguyên, size thập phân và nhiều biến thể có cùng d nhưng khác D hoặc B.
Đối với phốt dầu cỡ nhỏ, sai lệch chỉ vài phần mười milimét có thể tạo ra tỷ lệ sai số đáng kể so với kích thước tổng thể. Vì vậy, không nên chọn theo tên máy, màu cao su hoặc hình dáng nhìn bằng mắt. Cách xác nhận đáng tin cậy là đọc đủ bộ d × D × B, kiểm tra kiểu TC hai môi có lò xo và đối chiếu môi chất với vật liệu NBR.
Vì sao phốt dầu cỡ nhỏ cần đo chính xác hơn?
Sai số nhỏ nhưng ảnh hưởng tương đối lớn
Với trục 5 mm, chênh 0.5 mm tương đương 10% đường kính danh nghĩa; với trục 50 mm, cùng mức chênh chỉ tương đương 1%. Vì vậy, các size như 8.5 mm, 12.7 mm, 15.75 mm hoặc 19.05 mm phải được giữ nguyên khi đặt hàng, không làm tròn sang số nguyên gần nhất.
Thành phốt mỏng, không gian lắp hạn chế
Nhiều size nhỏ có chênh lệch D − d không lớn và B chỉ từ 3–8 mm. Nếu chọn sai D, phốt có thể quá chặt hoặc quá lỏng trong vỏ. Nếu chọn sai B, phốt dễ nhô khỏi vai, chạm chi tiết kế bên hoặc làm môi chạy lệch khỏi vùng trục tốt.
Phốt cũ dễ biến dạng sau thời gian sử dụng
Cao su đã làm việc lâu có thể co, trương, mòn hoặc méo. Vì vậy, số đo trên phốt cũ cần được kiểm tra chéo với đường kính trục, lỗ vỏ và chiều sâu rãnh. Khi ký hiệu vẫn còn đọc được, nên chụp lại trước khi vệ sinh.
Cách đọc ba thông số d × D × B
- d: đường kính trong danh nghĩa, thường tương ứng với đường kính trục.
- D: đường kính ngoài danh nghĩa, tương ứng với lỗ lắp trên vỏ.
- B: chiều rộng phốt theo phương trục.
Ví dụ, 12×22×7 mm có d = 12 mm, D = 22 mm và B = 7 mm. Size này khác 12×22×5 mm vì chiều rộng khác nhau, đồng thời khác 12×24×7 mm vì đường kính ngoài không giống nhau. Không nên dùng một thông số hoặc hai thông số để suy đoán thông số còn lại.
Đặc điểm kỹ thuật chung của oil seal TC NBR
- Kết cấu: TC, hai môi, môi chính có lò xo hỗ trợ lực ép.
- Vật liệu: cao su NBR.
- Độ cứng danh nghĩa phổ biến: 70 ± 5 Shore A.
- Quy ước kích thước: d × D × B, đơn vị mm.
- Chức năng: giữ dầu hoặc mỡ bôi trơn và hỗ trợ hạn chế bụi từ bên ngoài.
NBR thường phù hợp với nhiều loại dầu khoáng và mỡ bôi trơn thông dụng. Tuy nhiên, khả năng sử dụng thực tế còn phụ thuộc vào nhiệt độ, tốc độ bề mặt trục, độ nhám, độ đảo, mức bôi trơn, áp suất và thành phần môi chất. Khi môi chất là dung môi hoặc hóa chất đặc biệt, cần kiểm tra tính tương thích thay vì suy luận chỉ từ tên vật liệu.
Danh sách size phốt chặn dầu TC NBR cho trục 4–20 mm
Nhóm trục 16–20 mm
20×62×8 mm; 20×62×10 mm; 20×55×7 mm; 20×54×7 mm; 20×52×9 mm; 20×52×8 mm; 20×52×7 mm; 20×52×12 mm; 20×52×10 mm; 20×50×8 mm; 20×50×7 mm; 20×50×10 mm; 20×49×7 mm; 20×48×8 mm; 20×48×7 mm; 20×48×10 mm; 20×47×8.5 mm; 20×47×8 mm; 20×47×7 mm; 20×47×6 mm; 20×47×5 mm; 20×47×13 mm; 20×47×12 mm; 20×47×11 mm; 20×47×10 mm; 20×47.8×12.7 mm; 20×47.5×7 mm; 20×47.08×12.7 mm; 20×46×8 mm; 20×46×7 mm; 20×45×8 mm; 20×45×7 mm; 20×45×5 mm; 20×45×12 mm; 20×45×10 mm; 20×44×8 mm; 20×43×8 mm; 20×43×7 mm; 20×42×8 mm; 20×42×7 mm; 20×42×6 mm; 20×42×5 mm; 20×42×12 mm; 20×42×10 mm; 20×41×7 mm; 20×41×5 mm; 20×41.5×7 mm; 20×40×9 mm; 20×40×8 mm; 20×40×7 mm; 20×40×6 mm; 20×40×5 mm; 20×40×4 mm; 20×40×12 mm; 20×40×11 mm; 20×40×10 mm; 20×39.8×6.5 mm; 20×38×8 mm; 20×38×7 mm; 20×38×6.5 mm; 20×38×5 mm; 20×38×15 mm; 20×38×10 mm; 20×37×8 mm; 20×37×7 mm; 20×37×5 mm; 20×37×10 mm; 20×36×8 mm; 20×36×7 mm; 20×36×6 mm; 20×36×10 mm; 20×35×8 mm; 20×35×7 mm; 20×35×6 mm; 20×35×5.5 mm; 20×35×5 mm; 20×35×4 mm; 20×35×12 mm; 20×35×10 mm; 20×34×8 mm; 20×34×7 mm; 20×34×10 mm; 20×33×7 mm; 20×33×5 mm; 20×32×8 mm; 20×32×7.5 mm; 20×32×7 mm; 20×32×6 mm; 20×32×5 mm; 20×32×12 mm; 20×32×10 mm; 20×32.5×7 mm; 20×31×7 mm; 20×30×9 mm; 20×30×8 mm; 20×30×7 mm; 20×30×6 mm; 20×30×5 mm; 20×30×4.5 mm; 20×30×10 mm; 20×29×7 mm; 20×28×7 mm; 20×28×6 mm; 20×28×5 mm; 20×28×4 mm; 20×27×5 mm; 20×27×4 mm; 20×26×6 mm; 20×26×5 mm; 20×26×4 mm; 20×25×7 mm; 19.8×30×5 mm; 19.6×33×9 mm; 19.6×33×8 mm; 19.5×35.1×7 mm; 19.5×33×8.9 mm; 19.05×33.3×7.5 mm; 19×52×7 mm; 19×52×6 mm; 19×47×8 mm; 19×47×7 mm; 19×47×13 mm; 19×47×10 mm; 19×46×17 mm; 19×44×7 mm; 19×42×7 mm; 19×41×8 mm; 19×41.5×7 mm; 19×40×8 mm; 19×40×7 mm; 19×40×10 mm; 19×38×8 mm; 19×38×7 mm; 19×38×10 mm; 19×37×7 mm; 19×37×10 mm; 19×36×7 mm; 19×36×10 mm; 19×35×9.5 mm; 19×35×8 mm; 19×35×7 mm; 19×35×5 mm; 19×35×10 mm; 19×34×7 mm; 19×34×6 mm; 19×34×10 mm; 19×34.6×7 mm; 19×33×8 mm; 19×33×7 mm; 19×33.5×8 mm; 19×33.5×7 mm; 19×33.3×8 mm; 19×32×8 mm; 19×32×7 mm; 19×32×5 mm; 19×32×4 mm; 19×32×10 mm; 19×31×8 mm; 19×31×7 mm; 19×30×9 mm; 19×30×8 mm; 19×30×7 mm; 19×30×6.5 mm; 19×30×5 mm; 19×29×7 mm; 19×28×7 mm; 19×27×7 mm; 19×27×6 mm; 19×27×5 mm; 19×27×4 mm; 19×27×10 mm; 19×27.5×5 mm; 19×26×7 mm; 19×26.5×7 mm; 19×25×7 mm; 18.9×30×5 mm; 18.9×28×5 mm; 18.78×30×6 mm; 18.5×32×7 mm; 18.5×30×5 mm; 18×52×8 mm; 18×47×8 mm; 18×47×10 mm; 18×42×7 mm; 18×42×10 mm; 18×40×8 mm; 18×40×7 mm; 18×40×6 mm; 18×40×10 mm; 18×38×7 mm; 18×38×6 mm; 18×38×10 mm; 18×37×8 mm; 18×37×7 mm; 18×36×8 mm; 18×36×7 mm; 18×35×8 mm; 18×35×7 mm; 18×35×6 mm; 18×35×10 mm; 18×34×8 mm; 18×34×7 mm; 18×33×7 mm; 18×32×9 mm; 18×32×8 mm; 18×32×7 mm; 18×32×6 mm; 18×32×4 mm; 18×32×10 mm; 18×31×7 mm; 18×31×10 mm; 18×31.5×7 mm; 18×30×8 mm; 18×30×7 mm; 18×30×6 mm; 18×30×5 mm; 18×30×10 mm; 18×29×7 mm; 18×29×5 mm; 18×28×8 mm; 18×28×7 mm; 18×28×6 mm; 18×28×10 mm; 18×28.5×7 mm; 18×27×7 mm; 18×27×6 mm; 18×27×5 mm; 18×26×7 mm; 18×26×6 mm; 18×26×5 mm; 18×26×4 mm; 18×25×7 mm; 18×24×7 mm; 18×24×4 mm; 17.5×32×6 mm; 17.46×28.58×6.3 mm; 17.4×30×7 mm; 17×47×8 mm; 17×47×7 mm; 17×47×10 mm; 17×42×7 mm; 17×42×5 mm; 17×40×8 mm; 17×40×7 mm; 17×40×5 mm; 17×40×14 mm; 17×40×10 mm; 17×39×9.5 mm; 17×38×8 mm; 17×38×7 mm; 17×38×5 mm; 17×38×10 mm; 17×37×7 mm; 17×37×5 mm; 17×37×10 mm; 17×36×7 mm; 17×35×9 mm; 17×35×8 mm; 17×35×7 mm; 17×35×6 mm; 17×35×10 mm; 17×34×7 mm; 17×34×4 mm; 17×33×8 mm; 17×33×7 mm; 17×33×10 mm; 17×32×8 mm; 17×32×7.5 mm; 17×32×7 mm; 17×32×6 mm; 17×32×5 mm; 17×32×10 mm; 17×31×8 mm; 17×31×7 mm; 17×30×8 mm; 17×30×7 mm; 17×30×6 mm; 17×30×5 mm; 17×30×4.4 mm; 17×30×10 mm; 17×29×7 mm; 17×29×5 mm; 17×28×8 mm; 17×28×7 mm; 17×28×6.3 mm; 17×28×6 mm; 17×28×5 mm; 17×28.65×7 mm; 17×28.5×9 mm; 17×28.5×7 mm; 17×28.5×6 mm; 17×28.5×10 mm; 17×27×8 mm; 17×27×7 mm; 17×27×6 mm; 17×27×5 mm; 17×27×10 mm; 17×26×7 mm; 17×26×6 mm; 17×26×5 mm; 17×25×8 mm; 17×25×7 mm; 17×25×6 mm; 17×25×5 mm; 17×25×4 mm; 17×25.58×7 mm; 17×24×7 mm; 17×24×5 mm; 17×24×4 mm; 17×23×3 mm; 16.5×28×8 mm; 16.5×25.5×6 mm; 16×48×7 mm; 16×42×7 mm; 16×42×10 mm; 16×40×8 mm; 16×40×7 mm; 16×40×10 mm; 16×38×8 mm; 16×38×7 mm; 16×37×7 mm; 16×36×7 mm; 16×35×9 mm; 16×35×7 mm; 16×35×6 mm; 16×35×10 mm; 16×34×10 mm; 16×33×9 mm; 16×32×7 mm; 16×32×6 mm; 16×32×10 mm; 16×30×8 mm; 16×30×7 mm; 16×30×6 mm; 16×30×4.5 mm; 16×30×10 mm; 16×29×7 mm; 16×29×4 mm; 16×28×7 mm; 16×28×6 mm; 16×28×10 mm; 16×28.65×7 mm; 16×28.65×6.3 mm; 16×28.5×7 mm; 16×28.58×7 mm; 16×27×7 mm; 16×27×6 mm; 16×26×8 mm; 16×26×7 mm; 16×26×6 mm; 16×26×5 mm; 16×25×7 mm; 16×25×6 mm; 16×25×5 mm; 16×25×4 mm; 16×25.5×7 mm; 16×25.4×5 mm; 16×24×7 mm; 16×24×6.5 mm; 16×24×6 mm; 16×24×5 mm; 16×24×4 mm; 16×24×3 mm; 16×23×7 mm; 16×23×4.5 mm; 16×23×4 mm; 16×22×7 mm; 16×22×6 mm; 16×22×4 mm.
Nhóm trục 12–15.99 mm
15.8×28.5×6.5 mm; 15.75×26.1×7 mm; 15.6×25.6×7 mm; 15.6×25.5×7 mm; 15×48×8 mm; 15×47×10 mm; 15×46×7 mm; 15×42×8 mm; 15×42×7 mm; 15×42×10 mm; 15×40×8 mm; 15×40×7 mm; 15×40×5 mm; 15×40×10 mm; 15×38×7 mm; 15×38×10 mm; 15×37×7 mm; 15×37×6 mm; 15×36×7 mm; 15×35×9 mm; 15×35×8 mm; 15×35×7 mm; 15×35×6 mm; 15×35×5.5 mm; 15×35×5 mm; 15×35×10 mm; 15×35.2×5.5 mm; 15×34×7 mm; 15×33×10 mm; 15×32×9 mm; 15×32×8 mm; 15×32×7.5 mm; 15×32×7 mm; 15×32×5 mm; 15×31×7 mm; 15×30×8 mm; 15×30×7 mm; 15×30×6 mm; 15×30×5 mm; 15×30×4.5 mm; 15×30×12 mm; 15×30×10 mm; 15×29×7 mm; 15×28×8 mm; 15×28×7 mm; 15×28×6 mm; 15×28×10 mm; 15×28.5×7 mm; 15×28.58×7 mm; 15×27×7 mm; 15×26×9 mm; 15×26×7 mm; 15×26×6 mm; 15×26×5 mm; 15×25×8 mm; 15×25×7 mm; 15×25×6 mm; 15×25×5 mm; 15×25.5×7 mm; 15×25.4×5 mm; 15×24×7 mm; 15×24×6 mm; 15×24×5 mm; 15×24.5×5 mm; 15×23×7.5 mm; 15×23×7 mm; 15×23×5 mm; 15×23×4 mm; 15×22×7 mm; 15×22×5 mm; 15×22×4 mm; 15×21×7 mm; 15×21×5 mm; 15×21×4 mm; 14.8×32×7 mm; 14.8×30×7 mm; 14.8×30×5 mm; 14.7×30×7 mm; 14.7×25×7 mm; 14.6×27×7 mm; 14.5×32×7 mm; 14.28×28.57×6.35 mm; 14.1×25.6×5.7 mm; 14×42×7 mm; 14×40×7 mm; 14×40×10 mm; 14×36×7 mm; 14×35×8 mm; 14×35×7 mm; 14×35×10 mm; 14×32×7 mm; 14×32×6 mm; 14×32×10 mm; 14×30×9 mm; 14×30×8 mm; 14×30×7 mm; 14×30×13 mm; 14×30×10 mm; 14×29×7 mm; 14×28×8 mm; 14×28×7 mm; 14×28×10 mm; 14×28.5×13 mm; 14×28.58×7 mm; 14×27×8 mm; 14×27×7 mm; 14×26×8 mm; 14×26×7 mm; 14×26×6 mm; 14×25×7 mm; 14×25×6 mm; 14×25×5 mm; 14×25.5×7 mm; 14×24×8 mm; 14×24×7 mm; 14×24×6 mm; 14×24×5 mm; 14×24×4 mm; 14×23×7 mm; 14×22×7 mm; 14×22×6 mm; 14×22×5 mm; 14×22×4 mm; 14×21×5 mm; 14×21×4 mm; 14×20×7 mm; 14×20×5 mm; 14×20×4 mm; 14×20×3 mm; 13.7×24×5 mm; 13.5×24×6 mm; 13×35×7 mm; 13×32×7 mm; 13×30×8 mm; 13×30×7 mm; 13×30×3 mm; 13×30×10 mm; 13×29×7 mm; 13×28×7 mm; 13×28.5×7 mm; 13×27×7 mm; 13×26×9 mm; 13×26×7 mm; 13×26×6 mm; 13×26×5 mm; 13×25×7 mm; 13×25×5 mm; 13×24×7 mm; 13×24×6 mm; 13×23×7 mm; 13×22×7 mm; 13×22×6 mm; 13×22×5 mm; 13×22×4 mm; 13×21×7 mm; 13×21×5 mm; 13×21×4 mm; 13×20×7 mm; 13×20×5 mm; 13×20×4 mm; 13×19×5 mm; 13×19×4 mm; 13×18×5 mm; 13×18×4 mm; 12.7×25.4×6.35 mm; 12.7×22.23×4.76 mm; 12.5×24×6 mm; 12.5×22×5 mm; 12×40×7 mm; 12×35×7 mm; 12×32×7 mm; 12×30×8 mm; 12×30×7 mm; 12×30×10 mm; 12×28×7 mm; 12×27×7 mm; 12×26×7 mm; 12×25×8 mm; 12×25×7 mm; 12×25×6 mm; 12×25×5 mm; 12×24×8 mm; 12×24×7 mm; 12×24×6 mm; 12×24×5 mm; 12×23×7 mm; 12×23×6 mm; 12×23×5 mm; 12×22×8 mm; 12×22×7 mm; 12×22×6 mm; 12×22×5 mm; 12×21×7 mm; 12×21×6 mm; 12×21×5 mm; 12×20×7 mm; 12×20×6 mm; 12×20×5 mm; 12×20×4 mm; 12×19×7 mm; 12×19×6 mm; 12×19×5 mm; 12×18×7 mm; 12×18×6 mm; 12×18×5 mm; 12×18×4 mm; 12×17×6 mm; 12×17×5 mm; 12×17×4 mm; 12×16×6 mm; 12×16×5 mm; 12×16×4 mm.
Nhóm trục 8–11.99 mm
11.5×24×6 mm; 11.5×22×5 mm; 11×30×7 mm; 11×28×7 mm; 11×26×7 mm; 11×25×7 mm; 11×24×7 mm; 11×24×6 mm; 11×23×7 mm; 11×22×7 mm; 11×22×6 mm; 11×22×5 mm; 11×21×7 mm; 11×21×6 mm; 11×21×5 mm; 11×20×7 mm; 11×20×6 mm; 11×20×5 mm; 11×19×7 mm; 11×19×6 mm; 11×19×5 mm; 11×18×7 mm; 11×18×6 mm; 11×18×5 mm; 11×17×6 mm; 11×17×5 mm; 11×16×6 mm; 11×16×5 mm; 10.5×24×6 mm; 10.5×22×5 mm; 10×35×7 mm; 10×32×7 mm; 10×30×7 mm; 10×28×7 mm; 10×26×7 mm; 10×25×7 mm; 10×25×6 mm; 10×24×7 mm; 10×24×6 mm; 10×23×7 mm; 10×23×6 mm; 10×22×7 mm; 10×22×6 mm; 10×22×5 mm; 10×21×7 mm; 10×21×6 mm; 10×21×5 mm; 10×20×7 mm; 10×20×6 mm; 10×20×5 mm; 10×20×4 mm; 10×19×7 mm; 10×19×6 mm; 10×19×5 mm; 10×18×7 mm; 10×18×6 mm; 10×18×5 mm; 10×18×4 mm; 10×17×7 mm; 10×17×6 mm; 10×17×5 mm; 10×17×4 mm; 10×16×7 mm; 10×16×6 mm; 10×16×5 mm; 10×16×4 mm; 10×15×6 mm; 10×15×5 mm; 10×15×4 mm; 10×14×6 mm; 10×14×5 mm; 10×14×4 mm; 10×13×5 mm; 10×13×4 mm; 9.5×22×5 mm; 9.5×20×5 mm; 9×25×7 mm; 9×24×7 mm; 9×22×7 mm; 9×22×6 mm; 9×21×6 mm; 9×20×7 mm; 9×20×6 mm; 9×20×5 mm; 9×19×7 mm; 9×19×6 mm; 9×19×5 mm; 9×18×7 mm; 9×18×6 mm; 9×18×5 mm; 9×17×7 mm; 9×17×6 mm; 9×17×5 mm; 9×16×6 mm; 9×16×5 mm; 9×15×6 mm; 9×15×5 mm; 9×14×5 mm; 8.5×20×5 mm; 8.5×18×5 mm; 8×25×7 mm; 8×24×7 mm; 8×22×7 mm; 8×22×6 mm; 8×21×6 mm; 8×20×7 mm; 8×20×6 mm; 8×20×5 mm; 8×19×7 mm; 8×19×6 mm; 8×19×5 mm; 8×18×7 mm; 8×18×6 mm; 8×18×5 mm; 8×17×7 mm; 8×17×6 mm; 8×17×5 mm; 8×16×7 mm; 8×16×6 mm; 8×16×5 mm; 8×15×6 mm; 8×15×5 mm; 8×14×6 mm; 8×14×5 mm; 8×14×4 mm; 8×13×5 mm; 8×13×4 mm; 8×12×5 mm; 8×12×4 mm.
Nhóm trục 4–7.99 mm
7.5×18×5 mm; 7.5×16×5 mm; 7×20×6 mm; 7×18×6 mm; 7×18×5 mm; 7×17×6 mm; 7×17×5 mm; 7×16×6 mm; 7×16×5 mm; 7×15×6 mm; 7×15×5 mm; 7×14×6 mm; 7×14×5 mm; 7×13×5 mm; 7×12×5 mm; 6.35×15.88×4.76 mm; 6.35×12.7×4.76 mm; 6×18×6 mm; 6×18×5 mm; 6×17×6 mm; 6×17×5 mm; 6×16×6 mm; 6×16×5 mm; 6×15×6 mm; 6×15×5 mm; 6×14×6 mm; 6×14×5 mm; 6×13×5 mm; 6×12×5 mm; 6×12×4 mm; 5.5×16×5 mm; 5.5×14×5 mm; 5×18×6 mm; 5×18×5 mm; 5×17×6 mm; 5×17×5 mm; 5×16×6 mm; 5×16×5 mm; 5×15×6 mm; 5×15×5 mm; 5×14×6 mm; 5×14×5 mm; 5×13×5 mm; 5×12×6 mm; 5×12×5 mm; 5×12×4 mm; 4.76×12.7×4.76 mm; 4.5×16×4 mm; 4×16×7 mm; 4×14×5 mm; 4×14×4 mm; 4×12×6 mm.
Mô hình chọn phốt theo bốn bước
Bước 1: Khóa đường kính trục d
Đo tại đúng vị trí môi phốt làm việc. Nếu trục có rãnh mòn, nên đo vùng còn nguyên hoặc đối chiếu bản vẽ. Không lấy số đo ở đầu trục nếu vị trí lắp có bậc đường kính khác.
Bước 2: Khóa đường kính lỗ vỏ D
Vệ sinh keo, gỉ, dầu khô và phần cao su cũ trước khi đo. Nên đo theo hai phương vuông góc để kiểm tra độ ôvan. Với size nhỏ, một lớp cặn mỏng cũng có thể làm sai kết quả đáng kể.
Bước 3: Xác định chiều rộng B
Đo cả chiều rộng phốt cũ và chiều sâu rãnh. Nếu hai số không trùng nhau, cần xem phốt cũ có bị ép méo, mòn mặt bên hoặc lắp chưa hết hay không. Không mặc định phốt dày hơn sẽ làm kín tốt hơn.
Bước 4: Xác nhận kiểu môi và môi chất
Kiểm tra phốt có đúng kiểu TC hai môi, có lò xo và dùng NBR hay không. Đồng thời cung cấp loại dầu, mỡ hoặc môi chất tiếp xúc để tránh chọn đúng kích thước nhưng sai vật liệu.
Kiểm tra hình học để phát hiện lỗi nhập size
Chiều dày hướng kính danh nghĩa được tính theo công thức T = (D − d) ÷ 2. Ví dụ, size 10×20×7 mm có T = 5 mm; size 20×40×7 mm có T = 10 mm. Có thể kiểm tra ngược bằng các quan hệ D = d + 2T và d = D − 2T.
T chỉ là phép kiểm tra chéo. Thông tin đặt hàng vẫn phải ghi đầy đủ d × D × B. Nếu kết quả đo không phù hợp với ký hiệu trên phốt, nên đo lại vị trí lắp và xem phốt cũ có bị biến dạng hay không.
Những size thập phân không được làm tròn
- 19.05×33.3×7.5 mm không thay bằng 19×33×8 mm.
- 17.46×28.58×6.3 mm không thay bằng 17×29×6 mm.
- 14.28×28.57×6.35 mm không thay bằng 14×29×6 mm.
- 12.7×25.4×6.35 mm không thay bằng 13×25×6 mm.
- 6.35×15.88×4.76 mm không nên đổi sang size hệ mét gần nhất.
Các số thập phân có thể xuất phát từ kích thước hệ inch quy đổi hoặc thiết kế chuyên dùng. Sai d làm thay đổi lực ôm trục; sai D làm thay đổi độ ép ngoài; sai B làm thay đổi vị trí lắp theo phương trục.
Lưu ý riêng khi lắp phốt dầu cỡ nhỏ
- Dùng dụng cụ ép có mặt phẳng và đường kính phù hợp với vành ngoài.
- Không dùng tua vít hoặc vật sắc ấn trực tiếp lên môi cao su.
- Che ren, rãnh then và cạnh sắc trước khi đưa môi phốt qua.
- Bôi lớp dầu hoặc mỡ tương thích lên môi chính trước khi vận hành.
- Ép phốt vuông góc, lực phân bố đều quanh chu vi.
- Không kéo giãn môi phốt quá mức để đi qua bậc trục.
- Kiểm tra lò xo không bị bật khỏi rãnh sau khi lắp.
- Đo độ sâu tại nhiều điểm để phát hiện phốt bị nghiêng.
Nguyên nhân phốt đúng size vẫn bị rò
Trục xước hoặc có rãnh mòn
Môi phốt mới có thể chạy đúng vào vết mòn cũ và không tạo được đường tiếp xúc kín. Cần đánh giá bề mặt trục thay vì chỉ thay lại phốt cùng size.
Phốt bị cắt hoặc lắp nghiêng
Cạnh sắc, ren và rãnh then có thể làm hỏng môi trong lúc lắp. Phốt bị nghiêng khiến lực ép ngoài và lực tiếp xúc môi phân bố không đều.
Thiếu bôi trơn hoặc tốc độ không phù hợp
Môi chạy khô tạo nhiệt nhanh, đặc biệt với kích thước nhỏ. Cần bảo đảm có lớp bôi trơn ban đầu và kiểm tra tốc độ bề mặt theo điều kiện thực tế.
Áp suất hoặc môi chất vượt điều kiện sử dụng
Khoang tăng áp, đường thông hơi tắc hoặc môi chất không tương thích có thể gây rò dù kích thước hoàn toàn đúng. Đây là lý do cần cung cấp dữ liệu vận hành khi yêu cầu tư vấn.
Thông tin nên gửi khi hỏi mua
- Kích thước đầy đủ d × D × B mm.
- Ảnh mặt có lò xo, mặt chắn bụi và ký hiệu trên phốt cũ.
- Số đo trục, lỗ vỏ và chiều sâu rãnh.
- Tên dầu, mỡ hoặc môi chất tiếp xúc.
- Nhiệt độ, tốc độ quay và áp suất nếu biết.
- Số lượng cần mua.
Mẫu yêu cầu rõ ràng: Phốt chặn dầu TC NBR 12×22×7 mm, số lượng 2 cái, kèm ảnh phốt cũ và vị trí lắp.
Câu hỏi thường gặp
Chỉ biết đường kính trục có chọn được phốt không?
Chưa đủ. Cần xác định thêm đường kính ngoài D và chiều rộng B vì cùng một d có thể có rất nhiều biến thể.
Độ cứng phổ biến của oil seal NBR là bao nhiêu?
Độ cứng danh nghĩa thường gặp là 70 ± 5 Shore A. Giá trị cụ thể còn phụ thuộc công thức cao su và yêu cầu sản xuất.
Cùng d và D nhưng khác B có thay thế được không?
Không nên mặc định thay thế. Cần kiểm tra chiều sâu rãnh, vai lắp, nắp chặn và vị trí đường chạy của môi phốt.
Phốt 10×20×7 mm có giống 10×20×6 mm không?
Không. Hai sản phẩm có chiều rộng khác nhau và phải được đối chiếu riêng với không gian lắp.
NBR có dùng được với mọi loại dầu không?
Không. NBR phù hợp với nhiều dầu khoáng và mỡ thông dụng, nhưng cần kiểm tra riêng với dung môi, hóa chất hoặc dầu có phụ gia đặc biệt.
Vì sao phốt cỡ nhỏ dễ hỏng khi lắp?
Môi và vành phốt mỏng, nên dễ bị cắt, kéo giãn hoặc ép nghiêng nếu dụng cụ và thao tác không phù hợp.
Tra cứu thêm các nhóm phốt dầu
Khách hàng có thể xem thêm oil seal TC NBR và các dải kích thước khác tại Phốt dầu TC NBR.
Thông tin liên hệ mua hàng
Điện thoại/Zalo: 0983 181 301 hoặc 0984 100 347
Website: https://tdkmart.com/
Tìm theo thông số: