-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
mm
mm
mm
Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 31–40 mm
Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 31–40 mm
Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 31–40 mm là danh mục tổng dùng để phân loại các quy cách có đường kính trong danh nghĩa d nằm từ 31 mm đến 40 mm. Với nhóm kích thước này, chọn đúng phớt không chỉ là đối chiếu đường kính trục mà còn phải kiểm tra không gian lắp, vai chặn, chiều sâu rãnh và vị trí thực tế mà môi chính sẽ làm việc trên bề mặt trục.
Cùng một đường kính trong d có thể tồn tại nhiều đường kính ngoài D và chiều rộng B. Khi B thay đổi, vị trí của môi phớt theo phương trục cũng có thể thay đổi. Nếu không kiểm tra, môi mới có thể chạy đúng vào rãnh mòn do phớt cũ tạo ra hoặc nằm trên vùng chuyển tiếp không phù hợp.
Danh mục này giúp người dùng lọc sản phẩm theo d trước khi xác nhận đầy đủ D, B, kết cấu TC hai môi và vật liệu FKM/Viton. Không nên đặt hàng chỉ bằng mô tả như “phớt Viton trục 35 mm” vì thông tin đó chưa xác định được lỗ vỏ, chiều rộng và vị trí lắp.
Dải 31–40 mm được xác định theo đường kính trong d
Khoảng 31–40 mm được xác định theo d, tức đường kính trong danh nghĩa của phớt và thường tương ứng với đường kính trục tại vùng môi chính tiếp xúc.
Không dùng đường kính ngoài D để xác định dải danh mục. Một phớt có D = 40 mm nhưng d = 28 mm không thuộc nhóm này. Ngược lại, phớt có d = 35 mm vẫn thuộc dải 31–40 mm dù D có thể bằng 42 mm, 45 mm, 47 mm hoặc 52 mm.
d chỉ là bước lọc đầu tiên. Người chọn vẫn cần xác nhận:
- D: đường kính ngoài danh nghĩa phù hợp với lỗ vỏ.
- B: chiều rộng phớt theo phương trục.
- Chiều sâu lắp: khoảng cách từ mặt chuẩn đến vai chặn hoặc vị trí dừng.
- Đường chạy của môi: vùng bề mặt trục mà môi chính sẽ tiếp xúc.
- Kiểu TC: hai môi, môi chính có lò xo.
- Vật liệu: FKM/Viton được chọn theo môi chất và điều kiện vận hành.
Không tự làm tròn d để đưa một quy cách sang nhóm gần nhất. Nếu số đo có phần thập phân, cần giữ nguyên và kiểm tra xem đó là kích thước thiết kế, kích thước hệ inch quy đổi hay sai số đo.
Một số size đại diện trong dải 31–40 mm
Một số quy cách đại diện được cung cấp cho nhóm này gồm:
- Oil seal 32×45×7 TC FKM
- Oil seal 35×42×4 TC FKM
- Oil seal 37,8×48×6 TC FKM
- Oil seal 40×62×8 TC FKM
Các size trên đều được phân loại theo số đầu tiên d. Đây là danh sách đại diện để minh họa phạm vi và cách đọc kích thước, không phải danh sách đầy đủ và không xác nhận số lượng hàng có sẵn.
Với size 37,8×48×6 mm, phải giữ nguyên d = 37,8 mm. Không tự làm tròn thành 38 mm nếu chưa kiểm tra đường kính trục thực tế và bản vẽ cụm lắp.
Quan hệ giữa kích thước phớt và không gian lắp
Phớt dầu làm việc trong một không gian được giới hạn bởi trục, lỗ vỏ, vai chặn, nắp giữ và các chi tiết lân cận. Ba kích thước d × D × B phải phù hợp đồng thời với không gian này.
d quyết định quan hệ giữa môi chính và trục
d liên quan đến đường kính trục tại vùng môi tiếp xúc. Nếu d sai, lực ôm của môi có thể không phù hợp. Chọn d nhỏ hơn để tăng lực ôm có thể làm tăng ma sát, làm môi nóng hoặc gây khó khăn khi lắp.
D quyết định quan hệ giữa thân phớt và lỗ vỏ
D phải phù hợp với lỗ vỏ. Nếu D không đúng, phớt có thể lỏng, quá chặt hoặc bị biến dạng khi ép. Không nên chọn D lớn hơn với mục đích tăng độ chặt.
B quyết định vị trí theo phương trục
B không chỉ là chiều rộng bên ngoài. Khi phớt tựa vào vai chặn hoặc được ép đến một độ sâu cố định, B có thể ảnh hưởng đến vị trí môi chính trên trục, khoảng cách với nắp giữ và khả năng tránh rãnh mòn cũ.
Khoảng trống phía trước và phía sau phớt
Cần kiểm tra phớt có chạm vào vòng bi, vai trục, vòng hãm hoặc chi tiết quay hay không. Một phớt rộng hơn có thể vừa lỗ nhưng không còn đủ khoảng trống để cụm máy lắp đúng.
Vai chặn và chiều sâu rãnh cần được đo riêng
Vai chặn là bề mặt xác định vị trí dừng của phớt theo phương trục. Nếu vai không phẳng, có cặn hoặc bị hư hỏng, phớt có thể dừng nghiêng và làm môi tiếp xúc không đều.
Không lấy mặt ngoài của vỏ làm chuẩn duy nhất
Một số phớt được ép bằng mặt với vỏ, nhưng một số khác được đặt sâu hơn hoặc tựa vào vai bên trong. Cần xác định đúng mặt chuẩn của thiết kế thay vì mặc định mọi phớt đều lắp ngang mặt.
Đo chiều sâu tại nhiều điểm
Nếu lỗ hoặc vai chặn có dấu hiệu không đều, nên đo chiều sâu tại nhiều vị trí quanh chu vi. Kết quả khác nhau có thể cho thấy vai nghiêng, có cặn hoặc bề mặt lắp bị biến dạng.
Chiều sâu lắp quyết định vùng môi làm việc
Ép phớt sâu hơn hoặc nông hơn làm môi chính di chuyển theo phương trục. Sự thay đổi này có thể đưa môi ra khỏi rãnh mòn cũ, nhưng cũng có thể làm môi chạy trên bậc trục hoặc vùng chưa được hoàn thiện phù hợp.
Vị trí đường chạy của môi trên trục
Đường chạy của môi là vòng tiếp xúc thực tế giữa môi chính và bề mặt trục. Đây là khu vực cần kiểm tra kỹ trước khi lắp phớt mới.
Rãnh mòn do phớt cũ
Môi cũ có thể tạo một rãnh vòng sau thời gian vận hành. Nếu phớt mới được lắp đúng chiều sâu cũ, môi mới có thể tiếp tục chạy trong rãnh này và khó duy trì lực tiếp xúc ổn định.
Bậc trục và vùng chuyển tiếp
Môi không nên chạy trên cạnh bậc, bán kính lượn hoặc vùng thay đổi đường kính. Nếu B hoặc chiều sâu lắp thay đổi, cần kiểm tra vị trí mới có nằm trên vùng trụ ổn định hay không.
Vùng bề mặt chưa được hoàn thiện
Một phần trục nằm ngoài đường chạy cũ có thể chưa được gia công bề mặt phù hợp cho môi phớt. Không nên tự dịch vị trí môi chỉ vì muốn tránh rãnh mòn mà chưa đánh giá bề mặt mới.
Vết xước theo phương trục
Vết xước chạy theo chiều trục có thể tạo đường dẫn dầu qua mép môi. Cần quan sát toàn bộ chu vi và làm sạch bề mặt trước khi đánh giá.
Ảnh hưởng của việc thay đổi chiều rộng B
Cùng d và D nhưng B khác nhau là hai quy cách riêng. Việc thay đổi B có thể ảnh hưởng đến vị trí lắp, độ sâu ép, khoảng trống với chi tiết khác và đường chạy của môi.
B lớn hơn không có nghĩa kín hơn
Phớt rộng hơn không tự động làm kín tốt hơn. Nếu B vượt không gian thiết kế, phớt có thể nhô khỏi lỗ, chạm nắp hoặc làm môi chạy sai vị trí.
B nhỏ hơn có thể làm phớt thiếu điểm tựa
Nếu dùng phớt mỏng hơn, thân phớt có thể không tựa đúng vai chặn hoặc để lại khoảng hở không phù hợp với nắp giữ.
Thay đổi B để tránh rãnh mòn phải có kiểm tra
Đây chỉ là một hướng xử lý có điều kiện. Cần xác nhận vị trí môi mới, chiều sâu lắp, khoảng trống và bề mặt trục trước khi sử dụng quy cách khác B.
Cấu tạo phớt TC Viton trong cụm lắp
Môi làm kín chính
Môi chính tiếp xúc với trục và hỗ trợ giữ dầu, mỡ hoặc môi chất. Vị trí môi chịu ảnh hưởng bởi thiết kế phớt, chiều rộng B và độ sâu lắp.
Lò xo vòng
Lò xo hỗ trợ duy trì lực tiếp xúc của môi chính quanh chu vi. Nếu môi bị kéo qua cạnh sắc hoặc phớt bị uốn khi lắp, lò xo có thể tuột khỏi rãnh.
Môi phụ chắn bụi
Môi phụ nằm về phía môi trường ngoài và hỗ trợ hạn chế bụi, hơi ẩm hoặc tạp chất tiếp cận môi chính. Môi phụ không thay thế hoàn toàn cho nắp che chuyên dụng.
Khung gia cường
Khung giúp phớt giữ hình dạng và ổn định trong lỗ vỏ. Nếu lực ép tập trung tại một điểm, khung có thể bị nghiêng và làm vị trí môi thay đổi so với trục.
Phần cao su bên ngoài
Phần cao su ngoài tạo vùng làm kín tĩnh với lỗ vỏ. Mép lỗ cần sạch, không có ba via và không còn keo cũ làm phớt bị kê lệch.
Hướng phía có lò xo
Trong nhiều ứng dụng thông dụng, phía có lò xo quay về phía dầu hoặc môi chất cần giữ. Với cụm đặc biệt, cần đối chiếu bản vẽ và hướng lắp cũ trước khi xác nhận.
Nguyên tắc lựa chọn vật liệu FKM/Viton
Viton là tên thương mại thường được sử dụng khi đề cập đến một số vật liệu thuộc nhóm FKM. Việc lựa chọn phải dựa trên môi chất, nhiệt độ, tốc độ, áp suất và thời gian tiếp xúc thực tế.
Không phải mọi phớt màu nâu đều là Viton. Màu sắc có thể thay đổi theo công thức và nhà sản xuất nên không đủ để xác nhận vật liệu.
Viton không mặc định phù hợp với mọi hóa chất và cũng không luôn tốt hơn NBR trong mọi hệ thống. Nếu môi chất đặc biệt, nên cung cấp tên đầy đủ hoặc tài liệu thành phần để kiểm tra.
Không nên áp dụng một giới hạn nhiệt độ chung cho tất cả phớt FKM/Viton khi chưa có datasheet của đúng sản phẩm. Khả năng vận hành còn phụ thuộc vào tốc độ bề mặt, bôi trơn, áp suất và điều kiện lắp.
Cách đọc kích thước d × D × B
Kích thước oil seal TC Viton được ghi theo thứ tự d × D × B, đơn vị mm:
- d: đường kính trong danh nghĩa, liên quan đến trục.
- D: đường kính ngoài danh nghĩa, liên quan đến lỗ vỏ.
- B: chiều rộng theo phương trục.
Chiều dày hướng kính danh nghĩa có thể kiểm tra bằng công thức T = (D − d) ÷ 2. T chỉ dùng để kiểm tra chéo hình học, không thay thế ba thông số d, D và B.
Với size 32×45×7 mm, T = 6,5 mm. Với size 35×42×4 mm, T = 3,5 mm. Với size 37,8×48×6 mm, T = 5,1 mm. Với size 40×62×8 mm, T = 11 mm.
Các phép tính trên chỉ nhằm minh họa cách đọc kích thước, không xác nhận tình trạng hàng hóa. Cùng d có thể có nhiều D và B, vì vậy phải đối chiếu đủ ba thông số.
Không chọn d nhỏ hơn để tăng lực ôm và không chọn D lớn hơn để tăng độ chặt. Phải sử dụng đúng kích thước thiết kế d × D × B.
Quy trình chọn phớt cho trục 31–40 mm
Bước 1: Xác định d tại vùng môi làm việc
Đo trục đúng vị trí môi chính tiếp xúc. Nếu có rãnh mòn, không lấy đáy rãnh làm đường kính danh nghĩa.
Bước 2: Đo D của lỗ vỏ
Làm sạch lỗ trước khi đo. Kiểm tra theo nhiều phương để phát hiện độ ôvan và đối chiếu với ký hiệu D trên phớt cũ.
Bước 3: Đo B và chiều sâu rãnh
Đo chiều rộng phớt, độ sâu đến vai chặn và khoảng trống với nắp giữ. Xác định vị trí môi sẽ chạy sau khi phớt được ép đúng độ sâu.
Bước 4: Xác nhận kết cấu TC hai môi
Kiểm tra môi chính có lò xo, môi phụ và dạng phần cao su ngoài. Không chọn chỉ theo hình dáng tổng thể.
Bước 5: Xác nhận vật liệu FKM/Viton
Không nhận diện vật liệu theo màu. Ghi rõ yêu cầu FKM/Viton và cung cấp thông tin môi chất.
Bước 6: Kiểm tra môi chất
Cung cấp tên dầu, mỡ, nhiên liệu hoặc hóa chất tiếp xúc. Với hỗn hợp, nên gửi tên thương mại hoặc tài liệu liên quan nếu có.
Bước 7: Ghi nhận điều kiện vận hành
Nêu nhiệt độ, tốc độ quay, áp suất, thời gian chạy và tình trạng bôi trơn nếu biết. Không tự tạo dữ liệu khi chưa xác định.
Bước 8: Chụp phớt cũ và vị trí lắp
Chụp rõ hai mặt phớt, môi, lò xo, ký hiệu, vai chặn, rãnh mòn và vị trí đường chạy trên trục.
Kiểm tra trục trước khi quyết định vị trí môi mới
Rãnh mòn tại vị trí cũ
Rãnh mòn làm giảm khả năng tiếp xúc của môi mới. Cần xác định độ sâu rãnh và vùng bề mặt còn nguyên trước khi cân nhắc thay đổi vị trí lắp.
Vết xước và gỉ
Vết xước theo phương trục có thể dẫn dầu qua môi. Gỉ hoặc ba via có thể cắt môi trong quá trình đưa phớt qua trục.
Độ nhám và dấu gia công
Bề mặt nhìn bóng chưa chắc phù hợp. Dấu xoắn hoặc vết gia công có hướng có thể tác động đến dầu tại vùng tiếp xúc.
Độ đảo và độ đồng tâm
Độ đảo làm môi biến dạng theo từng vòng quay. Lệch tâm giữa trục và lỗ vỏ làm một phía bị ép mạnh, phía còn lại thiếu tiếp xúc.
Kiểm tra lỗ vỏ, vai chặn và mặt chuẩn
Độ tròn của lỗ
Đo theo nhiều phương để phát hiện độ ôvan. Lỗ không tròn làm độ ép ngoài thay đổi quanh chu vi và có thể làm thân phớt biến dạng.
Keo cũ và cặn bám
Keo hoặc cặn còn lại có thể làm sai số đo, tạo điểm kê và khiến phớt bị nghiêng. Lỗ cần được làm sạch trước khi đo và lắp.
Ba via tại mép lỗ
Mép sắc có thể cắt phần cao su ngoài. Việc xử lý mép phải phù hợp và không làm thay đổi đường kính lỗ.
Vai chặn không phẳng
Vai bị nghiêng, có dị vật hoặc hư hỏng làm phớt dừng ở các độ sâu khác nhau quanh chu vi. Khi đó, môi có thể chạy lệch so với vị trí thiết kế.
Hướng dẫn lắp phớt TC Viton cơ bản
- Che ren và rãnh then: dùng ống hoặc chụp dẫn hướng để tránh cắt môi.
- Loại bỏ cạnh sắc: kiểm tra đầu trục, bậc trục, mép lỗ và dụng cụ lắp.
- Bôi trơn môi chính: sử dụng chất tương thích để hạn chế chạy khô ban đầu.
- Xác định phía có lò xo: đối chiếu với phía môi chất cần giữ.
- Dùng dụng cụ ép phẳng: truyền lực lên vành ngoài, không tác động vào môi.
- Giữ phớt vuông góc: không để một phía vào quá sâu trước phía còn lại.
- Không đóng búa trực tiếp: lực cục bộ có thể làm méo khung.
- Kiểm tra độ sâu quanh chu vi: đo tại nhiều vị trí sau khi ép.
- Kiểm tra lò xo: xác nhận lò xo còn đúng vị trí nếu có thể quan sát.
Những lỗi thường gặp ở dải 31–40 mm
- Chỉ chọn theo d: chưa xác nhận D, B và không gian lắp.
- Dùng D để chọn nhóm: dải 31–40 mm được phân loại theo đường kính trong d.
- Bỏ qua vai chặn: làm phớt dừng sai độ sâu.
- Thay đổi B tùy ý: có thể làm môi chạy sai vị trí hoặc phớt chạm nắp.
- Không kiểm tra rãnh mòn: môi mới tiếp tục chạy đúng vùng trục đã hư hỏng.
- Dịch vị trí môi mà không kiểm tra bề mặt mới: môi có thể chạy trên bậc hoặc vùng gia công không phù hợp.
- Làm tròn d = 37,8 mm: làm thay đổi quy cách thực tế.
- Chọn Viton theo màu: màu sắc không xác nhận vật liệu.
- Chọn d nhỏ hơn để tăng lực ôm: có thể làm tăng ma sát và nhiệt.
- Dùng keo để bù sai kích thước: không khắc phục được độ ôvan hoặc sai hình học.
- Ép phớt bị nghiêng: làm môi và phần cao su ngoài chịu tải không đều.
Vì sao phớt đúng size vẫn có thể rò?
Rò tại môi và trục
Nguyên nhân có thể là rãnh mòn, vết xước, độ nhám không phù hợp, môi chạy sai vị trí, trục đảo hoặc lò xo tuột.
Rò tại đường kính ngoài
Lỗ vỏ ôvan, còn keo cũ, có ba via, D không phù hợp hoặc phớt bị ép nghiêng có thể tạo đường rò phía ngoài.
Môi nóng hoặc mòn nhanh
Chạy khô, lực ôm lớn, bề mặt quá thô hoặc môi chạy trên bậc trục có thể làm tăng ma sát.
Phớt bị đẩy khỏi vị trí
Áp suất trong khoang, đường thông hơi bị tắc, độ lắp ngoài không phù hợp hoặc thiếu kết cấu giữ có thể làm phớt dịch chuyển.
Vật liệu không tương thích
Môi chất có thể làm cao su trương, co, cứng hoặc mất đàn hồi. Cần xác nhận môi chất thay vì chỉ dựa vào tên Viton.
Thông tin cần gửi khi hỏi mua
- Tên nhóm Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 31–40 mm.
- Kích thước đầy đủ d × D × B.
- Ảnh rõ hai mặt phớt cũ.
- Ảnh ký hiệu hoặc mã còn đọc được.
- Số đo trục và lỗ vỏ.
- Chiều sâu rãnh và vị trí vai chặn nếu đo được.
- Ảnh rãnh mòn hoặc vùng đường chạy của môi.
- Tên dầu, mỡ, nhiên liệu hoặc hóa chất tiếp xúc.
- Điều kiện vận hành và số lượng cần mua.
Ví dụ: “Cần đối chiếu phớt TC Viton 37,8×48×6 mm, thuộc dải trục 31–40 mm, số lượng 3 cái, kèm ảnh phớt cũ, vai chặn và vùng trục có rãnh mòn”. Ví dụ này không xác nhận tình trạng hàng hóa.
Câu hỏi thường gặp về phớt trục 31–40 mm
Dải 31–40 mm được xác định theo d hay D?
Dải này được xác định theo d, tức đường kính trong danh nghĩa và thường liên quan đến đường kính trục.
Chỉ biết d có chọn được phớt không?
Chưa đủ. Cần xác nhận thêm D, B, chiều sâu lắp, kết cấu TC, vật liệu và môi chất.
Viton và NBR khác nhau theo nguyên tắc nào?
Hai nhóm vật liệu có đặc tính tương thích môi chất và điều kiện vận hành khác nhau. Việc lựa chọn cần dựa trên ứng dụng thực tế.
Có nên làm tròn size thập phân không?
Không nên. Kích thước như 37,8×48×6 mm cần được giữ nguyên khi đối chiếu.
Phía có lò xo nên quay về đâu?
Trong nhiều ứng dụng, phía có lò xo quay về phía dầu hoặc môi chất cần giữ. Với cụm đặc biệt, cần theo bản vẽ và hướng lắp cũ.
Vì sao phớt đúng d × D × B vẫn rò?
Nguyên nhân có thể nằm ở rãnh mòn, vị trí môi, trục, lỗ vỏ, cách lắp, áp suất hoặc vật liệu không phù hợp.
Có thể đổi B để môi tránh rãnh mòn cũ không?
Chỉ nên thực hiện khi đã kiểm tra chiều sâu lắp, vai chặn, khoảng trống và bề mặt tại vị trí môi mới. Không nên tự đổi B chỉ dựa trên phỏng đoán.
Cần gửi thông tin gì khi hỏi mua?
Nên gửi d × D × B, ảnh hai mặt phớt, số đo trục và lỗ vỏ, chiều sâu rãnh, ảnh đường chạy của môi, môi chất và số lượng.
Tra cứu thêm tại danh mục cha
Người dùng có thể quay về Phớt dầu TC Viton để tìm hiểu cấu tạo phớt TC, đặc điểm vật liệu FKM/Viton và lựa chọn các khoảng đường kính trục khác.
Gửi yêu cầu đối chiếu đúng quy cách
Khách hàng nên gửi đầy đủ size d × D × B, ảnh hai mặt phớt, số đo trục và lỗ vỏ, chiều sâu đến vai chặn, ảnh rãnh mòn, tên môi chất và số lượng cần mua. Khi dự định thay đổi B để dịch vị trí môi, cần cung cấp thêm kích thước không gian lắp để kiểm tra trước.
Thông tin liên hệ mua hàng
Điện thoại/Zalo: 0983 181 301 hoặc 0984 100 347
Website: https://tdkmart.com/
Danh mục hiện tại chưa cập nhật sản phẩm. Vui lòng chọn danh mục khác.
Tìm theo thông số: