-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
mm
mm
mm
Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 61–80 mm
Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 61–80 mm
Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 61–80 mm là danh mục tổng cấp 2 dùng để phân loại các quy cách có đường kính trong danh nghĩa d nằm từ 61 mm đến 80 mm. Với nhóm kích thước này, tuổi thọ phớt không chỉ phụ thuộc vào việc chọn đúng d × D × B mà còn chịu ảnh hưởng rõ từ độ nhám bề mặt, độ đảo của trục, độ đồng tâm giữa trục và lỗ vỏ cùng rãnh mòn tại đường chạy của môi.
Một phớt mới có thể đúng kích thước nhưng vẫn rò sớm nếu môi tiếp xúc trên bề mặt bị xước, trục quay lệch tâm hoặc vị trí lắp khiến môi mới chạy đúng vào rãnh mòn của phớt cũ. Khi đó, thay liên tục cùng một quy cách thường không giải quyết được nguyên nhân gốc.
Danh mục này giúp người dùng lọc sản phẩm theo d trước khi tiếp tục xác nhận D, B, kiểu TC hai môi, vật liệu FKM/Viton và tình trạng cơ khí của cụm lắp. Không nên đặt hàng chỉ bằng mô tả như “phớt Viton trục 70 mm” vì cùng một d có thể có nhiều đường kính ngoài và chiều rộng khác nhau.
Phân loại đúng dải trục 61–80 mm theo d
Khoảng 61–80 mm được xác định theo d, tức đường kính trong danh nghĩa của phớt và thường tương ứng với đường kính trục tại vị trí môi làm kín chính tiếp xúc.
Không dùng đường kính ngoài D để xác định nhóm danh mục. Ví dụ, một phớt có D = 80 mm nhưng d = 55 mm không thuộc dải này. Ngược lại, phớt có d = 70 mm vẫn thuộc dải 61–80 mm dù D có thể bằng 85 mm, 95 mm, 100 mm hoặc 110 mm.
d chỉ là bước lọc đầu tiên. Sau khi xác định đúng dải đường kính trục, cần kiểm tra tiếp:
- D: đường kính ngoài danh nghĩa phù hợp với lỗ vỏ.
- B: chiều rộng phớt phù hợp với chiều sâu và không gian lắp.
- Kết cấu: kiểu TC hai môi, môi chính có lò xo.
- Vật liệu: FKM/Viton được lựa chọn theo môi chất thực tế.
- Bề mặt trục: không có rãnh mòn, xước hoặc dấu gia công bất lợi.
Không tự làm tròn số đo để đưa phớt sang một quy cách gần nhất. Nếu ký hiệu và số đo không trùng nhau, cần kiểm tra lại vị trí đo, dụng cụ đo và tình trạng phớt cũ.
Một số size đại diện trong dải 61–80 mm
Một số quy cách đại diện được cung cấp cho nhóm này gồm:
- Oil seal 63×90×10 TC FKM
- Oil seal 70×85×8 TC FKM
- Oil seal 75×100×13 TC FKM
- Oil seal 80×102×11 TC FKM
Các quy cách trên đều được phân loại theo số đầu tiên d. Đây là danh sách đại diện để minh họa phạm vi và cách đọc kích thước, không phải danh sách đầy đủ và không xác nhận số lượng hàng có sẵn.
Cùng d = 70 mm có thể tồn tại nhiều D và B khác nhau. Vì vậy, không được thay thế phớt 70×85×8 mm bằng một size có cùng d nhưng D hoặc B khác nếu chưa kiểm tra lỗ vỏ và chiều sâu lắp.
Độ nhám bề mặt trục ảnh hưởng trực tiếp đến môi phớt
Môi chính làm việc trên một vùng tiếp xúc hẹp quanh chu vi trục. Nếu bề mặt quá thô, các đỉnh nhám liên tục tác động lên mép môi, làm tăng ma sát và mài mòn. Nếu bề mặt có vết xước theo phương trục, dầu có thể đi qua vết xước như một đường dẫn nhỏ.
Bề mặt nhìn bóng chưa chắc đã phù hợp
Quan sát bằng mắt chỉ cho biết tình trạng tổng quát. Một bề mặt sáng bóng vẫn có thể tồn tại dấu gia công có hướng, rãnh nhỏ hoặc độ nhám không phù hợp với phớt chắn dầu trục quay.
Dấu xoắn sau gia công
Dấu xoắn hoặc vết gia công có tính định hướng có thể tác động đến chuyển động của dầu tại vùng môi tiếp xúc. Nếu phớt mới liên tục rò dù kích thước đúng, cần kiểm tra phương pháp hoàn thiện bề mặt trục.
Rãnh xước cục bộ
Một vết xước sâu tại một khu vực quanh chu vi vẫn có thể tạo rò dù phần còn lại của trục còn tốt. Khi kiểm tra, cần quay trục hoặc quan sát toàn bộ chu vi thay vì chỉ nhìn phía dễ tiếp cận.
Gỉ và cặn bám
Gỉ làm bề mặt trở nên không ổn định và có thể phá hỏng môi mới ngay trong giai đoạn đầu. Cặn cứng hoặc keo bám trên trục cũng có thể làm môi bị đội lên và mất tiếp xúc.
Rãnh mòn tại đường chạy của môi
Sau thời gian vận hành, môi phớt cũ có thể tạo một rãnh vòng trên trục. Đường kính tại đáy rãnh nhỏ hơn đường kính thiết kế và bề mặt không còn đồng đều.
Nếu lắp phớt mới tại đúng chiều sâu cũ, môi mới có thể tiếp tục chạy trong rãnh mòn. Khi đó, lực tiếp xúc giảm hoặc phân bố không ổn định, khiến hiện tượng rò xuất hiện sớm dù phớt đúng size.
Không nên lấy số đo tại đáy rãnh mòn làm d danh nghĩa. Cần đo vùng trục còn nguyên hoặc đối chiếu bản vẽ để xác định đường kính thiết kế.
Dấu hiệu nhận biết rãnh mòn
- Có vệt vòng rõ tại vị trí môi cũ tiếp xúc.
- Móng tay hoặc đầu đo cảm nhận được bậc nhỏ.
- Đường kính đo tại vùng môi nhỏ hơn vùng lân cận.
- Phớt mới rò lại trong thời gian ngắn.
- Môi cũ mòn thành một đường rõ quanh chu vi.
Không tự thay đổi B để né rãnh mòn
Thay đổi chiều rộng B có thể làm môi chạy sang vị trí khác, nhưng cũng có thể gây chạm vai, nắp giữ hoặc làm phớt nhô khỏi lỗ. Chỉ nên thay đổi vị trí môi khi đã kiểm tra không gian lắp và bản vẽ cụm máy.
Độ đảo của trục làm lực tiếp xúc thay đổi theo vòng quay
Độ đảo xảy ra khi bề mặt trục không quay ổn định quanh tâm hình học. Khi trục quay, môi phớt phải liên tục co giãn để bám theo chuyển động này.
Nếu độ đảo lớn, một phía môi bị ép mạnh trong khi phía đối diện giảm lực tiếp xúc. Hiện tượng lặp lại ở mỗi vòng quay làm tăng ma sát, sinh nhiệt và mòn không đều.
Dấu hiệu gợi ý trục bị đảo
- Môi phớt mòn lệch quanh chu vi.
- Rò thay đổi theo tốc độ quay.
- Phớt nóng cục bộ ở một phía.
- Trục rung hoặc cụm ổ trục phát tiếng bất thường.
- Vệt tiếp xúc trên môi không đồng đều.
Đổi từ vật liệu này sang vật liệu khác không thể khắc phục độ đảo. Cần kiểm tra trục, ổ đỡ, khớp nối và độ lắp của cụm quay.
Độ đồng tâm giữa trục và lỗ vỏ
Trục và lỗ vỏ cần nằm trên cùng một tâm thiết kế để môi phớt chịu tải tương đối đồng đều quanh chu vi. Nếu hai tâm lệch nhau, phớt vẫn có thể lắp vừa nhưng môi sẽ bị ép mạnh ở một phía và thiếu lực ở phía đối diện.
Lệch tâm có thể đến từ lỗ vỏ gia công sai, nắp lắp không đúng vị trí, bề mặt ghép có cặn, bulông siết không đều hoặc ổ trục bị mòn.
Phớt bị nghiêng khác với trục lệch tâm
Phớt bị nghiêng là thân phớt không vuông góc với trục. Lệch tâm là tâm trục không trùng với tâm lỗ vỏ. Hai lỗi có thể xuất hiện riêng hoặc đồng thời và đều làm môi tiếp xúc không đều.
Không dùng keo để sửa lệch tâm
Keo có thể hỗ trợ làm kín tĩnh trong một số trường hợp phù hợp, nhưng không thể đưa trục và lỗ vỏ về cùng tâm. Dùng keo để bù sai lệch hình học có thể che khuất nguyên nhân mà không giải quyết được tải lệch tại môi.
Cấu tạo TC Viton và quan hệ với trục, lỗ vỏ
Môi làm kín chính
Môi chính tiếp xúc với trục và hỗ trợ giữ dầu, mỡ hoặc môi chất trong khoang. Khả năng làm kín phụ thuộc vào kích thước d, lực tiếp xúc, độ nhám, độ đảo và tình trạng đường chạy trên trục.
Lò xo vòng
Lò xo nằm phía sau môi chính để hỗ trợ duy trì lực ép quanh chu vi. Nếu lò xo tuột, xoắn hoặc nằm lệch trong rãnh, môi có thể chịu lực không đều.
Môi phụ chắn bụi
Môi phụ nằm về phía môi trường ngoài và hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất tiếp cận môi chính. Môi phụ không thay thế hoàn toàn cho nắp che trong môi trường nhiều bùn, cát hoặc hạt mài.
Khung gia cường
Khung giúp phớt giữ hình dạng trong lỗ vỏ. Nếu phớt bị ép nghiêng hoặc lỗ vỏ ôvan, khung có thể biến dạng và làm môi chính lệch so với tâm trục.
Phần cao su bên ngoài
Phần cao su ngoài tạo vùng làm kín tĩnh với lỗ vỏ. D phải phù hợp đúng kích thước lỗ; không chọn D lớn hơn với mục đích tăng độ chặt.
Hướng phía có lò xo
Trong nhiều ứng dụng thông dụng, phía có lò xo quay về phía dầu hoặc môi chất cần giữ. Với cụm đặc biệt, cần đối chiếu bản vẽ, hướng lắp cũ và điều kiện thực tế của hai phía.
Nguyên tắc lựa chọn vật liệu FKM/Viton
Viton là tên thương mại thường được dùng khi đề cập đến một số vật liệu thuộc nhóm FKM. Việc lựa chọn cần dựa trên môi chất, nhiệt độ, tốc độ, áp suất và thời gian tiếp xúc thực tế.
Không phải mọi phớt màu nâu đều là Viton. Màu sắc có thể thay đổi theo công thức và nhà sản xuất nên không đủ để xác nhận vật liệu.
Viton không mặc định phù hợp với mọi hóa chất và cũng không luôn tốt hơn NBR trong mọi hệ thống. Với môi chất đặc biệt, nên cung cấp tên đầy đủ hoặc tài liệu thành phần để kiểm tra.
Không nên sử dụng một giới hạn nhiệt độ chung cho mọi phớt FKM/Viton khi chưa có datasheet của đúng sản phẩm. Khả năng làm việc còn liên quan đến tốc độ bề mặt, độ nhám, bôi trơn và tải tác động lên môi.
Cách đọc kích thước d × D × B
Kích thước oil seal TC Viton được ghi theo thứ tự d × D × B, đơn vị mm:
- d: đường kính trong danh nghĩa, thường liên quan đến trục.
- D: đường kính ngoài danh nghĩa, liên quan đến lỗ vỏ.
- B: chiều rộng theo phương trục.
Chiều dày hướng kính danh nghĩa có thể kiểm tra theo công thức T = (D − d) ÷ 2. T chỉ dùng để kiểm tra chéo hình học, không thay thế ba thông số d, D và B.
Với size 63×90×10 mm, T = 13,5 mm. Với size 70×85×8 mm, T = 7,5 mm. Với size 75×100×13 mm, T = 12,5 mm. Với size 80×102×11 mm, T = 11 mm.
Các phép tính trên chỉ nhằm minh họa cách đọc kích thước, không xác nhận tình trạng hàng hóa. Cùng d có thể có nhiều D và B, vì vậy phải đối chiếu đủ ba thông số.
Không chọn d nhỏ hơn để tăng lực ôm và không chọn D lớn hơn để tăng độ chặt. Lựa chọn sai có thể làm tăng ma sát, biến dạng thân phớt hoặc gây khó khăn khi lắp.
Quy trình chọn phớt cho trục 61–80 mm
Bước 1: Đo d tại đường chạy của môi
Đo đúng vị trí môi chính sẽ tiếp xúc. Nếu có rãnh mòn, không lấy đáy rãnh làm đường kính danh nghĩa.
Bước 2: Đo D của lỗ vỏ
Làm sạch keo cũ, gỉ và cặn trước khi đo. Đo theo nhiều phương để phát hiện lỗ bị ôvan.
Bước 3: Đo B và chiều sâu rãnh
Đối chiếu chiều rộng phớt với vai chặn, nắp giữ và vị trí đường chạy trên trục. Không thay đổi B chỉ để né rãnh mòn nếu chưa kiểm tra không gian lắp.
Bước 4: Xác nhận kiểu TC hai môi
Kiểm tra môi chính có lò xo, môi phụ và dạng phần vỏ ngoài. Cùng kích thước có thể tồn tại ở nhiều kiểu kết cấu.
Bước 5: Xác nhận FKM/Viton
Không nhận diện vật liệu theo màu. Ghi rõ yêu cầu FKM/Viton và cung cấp thông tin môi chất.
Bước 6: Kiểm tra môi chất
Cung cấp tên dầu, mỡ, nhiên liệu hoặc hóa chất tiếp xúc. Nếu là hỗn hợp, nên gửi tên thương mại hoặc tài liệu thành phần nếu có.
Bước 7: Ghi nhận điều kiện vận hành
Nêu nhiệt độ, tốc độ quay, áp suất, thời gian chạy và tình trạng bôi trơn nếu biết. Không tự tạo dữ liệu khi chưa xác định được.
Bước 8: Chụp phớt cũ và bề mặt trục
Chụp rõ hai mặt phớt, môi, lò xo, ký hiệu, rãnh mòn, vết xước và lỗ vỏ sau khi tháo.
Kiểm tra trục trước khi lắp phớt mới
- Kiểm tra toàn bộ chu vi: không chỉ quan sát một phía dễ tiếp cận.
- Tìm rãnh mòn: quan sát và đo tại vùng môi cũ làm việc.
- Kiểm tra độ nhám: đánh giá bề mặt thực tế, không chỉ nhìn độ bóng.
- Kiểm tra vết xước: đặc biệt là vết chạy theo phương trục.
- Kiểm tra độ đảo: cần thiết khi môi cũ mòn lệch hoặc rò thay đổi theo tốc độ.
- Kiểm tra ổ đỡ: độ rơ hoặc rung có thể làm đường chạy của môi không ổn định.
Kiểm tra lỗ vỏ và mặt lắp
Lỗ vỏ bị ôvan
Đo theo nhiều phương để kiểm tra độ tròn. Lỗ ôvan làm độ ép ngoài thay đổi quanh chu vi và có thể khiến thân phớt biến dạng.
Keo cũ và cặn bám
Cặn còn lại làm sai số đo, tạo điểm kê lệch và có thể làm phớt bị nghiêng. Lỗ cần được làm sạch trước khi đo và lắp.
Ba via tại mép lỗ
Mép sắc có thể cắt phần cao su ngoài khi ép phớt. Cần xử lý phù hợp nhưng không làm thay đổi kích thước lỗ.
Vai chặn và chiều sâu
Vai chặn xác định vị trí phớt theo phương trục. Nếu phớt vào quá sâu hoặc chưa đủ sâu, môi có thể chạy sai vùng trên trục.
Hướng dẫn lắp phớt TC Viton cơ bản
- Che ren và rãnh then: dùng ống hoặc chụp dẫn hướng để tránh cắt môi.
- Loại bỏ cạnh sắc: kiểm tra đầu trục, bậc trục, mép lỗ và dụng cụ lắp.
- Bôi trơn môi chính: sử dụng chất tương thích để hạn chế chạy khô ban đầu.
- Xác định phía có lò xo: đối chiếu với phía môi chất cần giữ.
- Dùng dụng cụ ép phẳng: truyền lực lên vành ngoài, không tác động vào môi.
- Giữ phớt vuông góc: không để một phía vào quá sâu trước phía còn lại.
- Không đóng búa trực tiếp: lực cục bộ có thể làm méo khung.
- Kiểm tra độ sâu quanh chu vi: đo tại nhiều điểm sau khi ép.
- Kiểm tra lò xo: xác nhận lò xo còn đúng vị trí nếu có thể quan sát.
Những lỗi thường gặp ở dải 61–80 mm
- Chỉ chọn theo d: chưa xác nhận D và B.
- Dùng D để chọn nhóm: dải 61–80 mm được phân loại theo đường kính trong d.
- Bỏ qua độ nhám: phớt mới có thể mòn nhanh trên bề mặt quá thô.
- Không kiểm tra rãnh mòn: môi mới tiếp tục chạy đúng vị trí hư hỏng.
- Bỏ qua độ đảo: lực tiếp xúc thay đổi theo mỗi vòng quay.
- Không kiểm tra độ đồng tâm: làm môi chịu tải lệch quanh chu vi.
- Chọn d nhỏ hơn để tăng lực ôm: có thể làm tăng ma sát và nhiệt.
- Chọn Viton theo màu: màu sắc không xác nhận vật liệu.
- Đổi B để né rãnh mòn mà không kiểm tra: có thể làm phớt chạm vai hoặc sai vị trí lắp.
- Dùng keo để bù lỗ sai: không khắc phục được độ ôvan hoặc lệch tâm.
- Ép phớt bị nghiêng: làm môi và đường kính ngoài chịu tải không đều.
Vì sao phớt đúng size vẫn có thể rò?
Rò tại môi và trục
Nguyên nhân có thể là rãnh mòn, vết xước, độ nhám không phù hợp, độ đảo, lệch tâm, môi bị gập hoặc lò xo tuột.
Rò tại đường kính ngoài
Lỗ vỏ ôvan, có ba via, còn keo cũ, sai kích thước hoặc phớt bị ép nghiêng có thể tạo đường rò phía ngoài.
Môi nóng hoặc mòn nhanh
Chạy khô, trục quá thô, lực tiếp xúc không đều hoặc độ đảo lớn có thể làm tăng ma sát tại môi.
Phớt bị đẩy khỏi vị trí
Áp suất trong khoang, đường thông hơi bị tắc hoặc độ lắp ngoài không phù hợp có thể làm phớt dịch chuyển.
Vật liệu không tương thích
Môi chất có thể làm cao su trương, co, cứng hoặc mất đàn hồi. Cần xác nhận môi chất thay vì chỉ dựa vào tên Viton.
Thông tin cần gửi khi hỏi mua
- Tên nhóm Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 61–80 mm.
- Kích thước đầy đủ d × D × B.
- Ảnh rõ hai mặt phớt cũ.
- Ảnh ký hiệu hoặc mã còn đọc được.
- Số đo trục và lỗ vỏ.
- Ảnh rãnh mòn hoặc vết xước nếu có.
- Chiều sâu rãnh nếu đo được.
- Tên dầu, mỡ, nhiên liệu hoặc hóa chất tiếp xúc.
- Điều kiện vận hành và số lượng cần mua.
Ví dụ: “Cần đối chiếu phớt TC Viton 70×85×8 mm, thuộc dải trục 61–80 mm, số lượng 3 cái, kèm ảnh phớt cũ và bề mặt trục”. Ví dụ này không xác nhận tình trạng hàng hóa.
Câu hỏi thường gặp về phớt trục 61–80 mm
Dải 61–80 mm được xác định theo d hay D?
Dải này được xác định theo d, tức đường kính trong danh nghĩa và thường liên quan đến đường kính trục.
Chỉ biết d có chọn được phớt không?
Chưa đủ. Cần xác nhận thêm D, B, kết cấu TC, vật liệu, môi chất và vị trí lắp.
Viton và NBR khác nhau theo nguyên tắc nào?
Hai nhóm vật liệu có đặc tính tương thích môi chất và điều kiện vận hành khác nhau. Việc lựa chọn cần dựa trên dữ liệu thực tế.
Có nên làm tròn size thập phân không?
Không nên. Kích thước thập phân có thể là quy cách thiết kế hoặc giá trị quy đổi và cần được giữ nguyên khi đối chiếu.
Phía có lò xo nên quay về đâu?
Trong nhiều ứng dụng, phía có lò xo quay về phía dầu hoặc môi chất cần giữ. Với cụm đặc biệt, cần theo bản vẽ và hướng lắp cũ.
Vì sao phớt đúng d × D × B vẫn rò?
Nguyên nhân có thể nằm ở rãnh mòn, độ nhám, độ đảo, lệch tâm, lỗ vỏ, cách lắp hoặc vật liệu không phù hợp.
Rãnh mòn nhỏ có cần quan tâm không?
Có. Ngay cả rãnh mòn không lớn vẫn có thể làm lực tiếp xúc của môi mới giảm hoặc phân bố không đều quanh chu vi.
Cần gửi thông tin gì khi hỏi mua?
Nên gửi d × D × B, ảnh phớt, số đo trục và lỗ vỏ, ảnh đường chạy của môi, môi chất, điều kiện vận hành và số lượng.
Tra cứu thêm tại danh mục cha
Người dùng có thể quay về Phớt dầu TC Viton để tìm hiểu cấu tạo phớt TC, đặc điểm vật liệu FKM/Viton và lựa chọn các khoảng đường kính trục khác.
Gửi yêu cầu đối chiếu đúng quy cách
Khách hàng nên gửi đầy đủ size d × D × B, ảnh hai mặt phớt, số đo trục và lỗ vỏ, ảnh rãnh mòn hoặc vết xước, tên môi chất và số lượng cần mua. Khi phớt cũ mòn lệch hoặc rò lặp lại, nên cung cấp thêm thông tin về độ đảo và độ đồng tâm nếu đã kiểm tra.
Thông tin liên hệ mua hàng
Điện thoại/Zalo: 0983 181 301 hoặc 0984 100 347
Website: https://tdkmart.com/
Danh mục hiện tại chưa cập nhật sản phẩm. Vui lòng chọn danh mục khác.
Tìm theo thông số: