mm
mm
mm

Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 4–20 mm

Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 4–20 mm

Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 4–20 mm là danh mục tổng dùng để phân loại các quy cách có đường kính trong danh nghĩa d nằm từ 4 mm đến 20 mm. Với phớt cỡ nhỏ, sai lệch chỉ vài phần mười milimét có thể chiếm tỷ lệ đáng kể so với đường kính trục, làm thay đổi lực ôm của môi, độ lắp đường kính ngoài và khả năng đưa phớt vào đúng vị trí.

Dải này thường gặp kích thước thập phân hoặc kích thước được quy đổi từ hệ inch. Vì vậy, không nên làm tròn số để chọn một size gần giống. Các giá trị như 12,7 mm, 25,4 mm, 6,35 mm hoặc 17,46 mm có thể là kích thước thiết kế, không phải sai số ghi nhãn.

Danh mục giúp người dùng lọc sản phẩm theo đường kính trong d. Sau bước này, vẫn phải xác nhận D, B, kết cấu TC hai môi, vật liệu FKM/Viton, dụng cụ đo và phương án lắp phù hợp với chi tiết nhỏ.

Vì sao sai số tương đối quan trọng ở phớt cỡ nhỏ?

Một sai lệch 0,2 mm trên trục lớn có thể chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ, nhưng với trục 8 mm hoặc 10 mm, mức chênh này đáng kể hơn nhiều. Nếu chọn sai d, môi chính có thể bị kéo giãn quá mức hoặc không đủ lực tiếp xúc.

Sai lệch ở D cũng ảnh hưởng rõ đến việc ép phớt vào lỗ vỏ. Chọn đường kính ngoài lớn hơn không phải cách tăng độ chặt an toàn; thân phớt nhỏ có thể biến dạng, khung gia cường bị méo hoặc lớp cao su ngoài bị cắt.

B thường chỉ vài milimét nên việc nhầm 5 mm với 6 mm hoặc 6,35 mm với 7 mm có thể làm thay đổi đáng kể vị trí môi, chiều sâu lắp và khoảng trống với chi tiết lân cận.

Dải 4–20 mm được xác định theo d, không phải D

Khoảng 4–20 mm được xác định theo d, tức đường kính trong danh nghĩa của phớt và thường tương ứng với đường kính trục tại vị trí môi làm kín chính tiếp xúc.

Không dùng D để xác định nhóm danh mục. Một phớt có D = 20 mm nhưng d = 10 mm thuộc dải này vì d nằm trong khoảng 4–20 mm. Một phớt có d lớn hơn 20 mm không thuộc nhóm dù D có thể gần với các size đang xem.

d chỉ là bước lọc ban đầu. Người chọn vẫn cần xác nhận:

  • D: đường kính ngoài danh nghĩa phù hợp với lỗ vỏ.
  • B: chiều rộng phớt theo phương trục.
  • Kết cấu: kiểu TC hai môi, trong đó môi chính có lò xo.
  • Vật liệu: FKM/Viton phù hợp với môi chất và điều kiện vận hành.
  • Dạng kích thước: hệ mét, số thập phân hoặc kích thước hệ inch quy đổi.

Không tự làm tròn d để đưa phớt sang một size gần nhất. Với phớt nhỏ, chênh lệch nhìn có vẻ ít nhưng có thể làm môi bị kéo quá mức, chạy nóng hoặc mất khả năng làm kín.

Một số size đại diện trong dải 4–20 mm

Một số quy cách đại diện được cung cấp cho nhóm này gồm:

  • Oil seal 6×18×7 TC FKM
  • Oil seal 12,7×25,4×6,35 TC FKM
  • Oil seal 17,46×25,4×9,53 TC FKM
  • Oil seal 20×35×6 TC FKM

Các size trên đều được phân loại theo số đầu tiên d. Đây là danh sách đại diện để minh họa phạm vi và cách đọc kích thước, không phải danh sách đầy đủ và không xác nhận số lượng hàng có sẵn.

Đối với 12,7×25,4×6,35 mm và 17,46×25,4×9,53 mm, phải giữ nguyên các giá trị thập phân. Không tự đổi 12,7 mm thành 13 mm, 17,46 mm thành 17,5 mm hoặc 25,4 mm thành 25 mm khi chưa kiểm tra bản vẽ và vị trí lắp.

Nhận biết kích thước hệ inch quy đổi

Một số giá trị thập phân xuất hiện vì kích thước ban đầu được thiết kế theo hệ inch rồi quy đổi sang milimét. Các số như 25,4 mm hoặc 6,35 mm là những dấu hiệu thường khiến người đo nhầm rằng phớt đã biến dạng.

Khi gặp chuỗi kích thước thập phân có quy luật, nên giữ nguyên số và kiểm tra thêm ký hiệu trên phớt cũ, bản vẽ hoặc kích thước trục. Không nên tự chọn một phớt hệ mét gần nhất chỉ vì dễ tìm hơn.

Không suy ngược size chỉ từ thước đo thông thường

Dụng cụ có độ phân giải thấp có thể hiển thị 12,7 mm thành khoảng 13 mm hoặc 6,35 mm thành khoảng 6 mm. Kết quả này chưa đủ để kết luận size danh nghĩa.

Kiểm tra đồng thời cả ba thông số

Một quy cách hệ inch quy đổi thường tạo ra nhiều giá trị thập phân trong cùng chuỗi d × D × B. Nếu chỉ một số được làm tròn còn các số khác giữ nguyên, nguy cơ ghi sai hoặc đọc sai sẽ tăng.

Dụng cụ đo phù hợp với phớt cỡ nhỏ

Phớt nhỏ cần dụng cụ đo có đầu tiếp xúc và độ phân giải phù hợp. Thước cặp có thể dùng để kiểm tra sơ bộ, nhưng các vị trí hẹp hoặc kích thước thập phân cần được xác nhận cẩn thận hơn.

Đo đường kính trục d

Đo tại đúng đường chạy của môi, không đo tùy ý ở đầu trục. Nếu cần độ chính xác cao, nên dùng dụng cụ đo ngoài phù hợp với đường kính nhỏ và đo tại nhiều phương.

Đo lỗ vỏ D

Với lỗ nhỏ, đầu đo phải vào đúng tâm và không bị nghiêng. Cần làm sạch keo, bụi và ba via trước khi đo để tránh kết quả lớn hoặc nhỏ giả tạo.

Đo chiều rộng B

Đo theo phương trục tại nhiều vị trí nếu phớt cũ bị méo. Không ép mạnh hàm đo vào cao su vì có thể làm kết quả nhỏ hơn kích thước thực.

Đo chiều sâu rãnh

Dùng mặt chuẩn ổn định và đầu đo đủ nhỏ để tiếp cận đáy. Với rãnh hẹp, đầu đo đặt lệch có thể chạm cạnh thay vì chạm đáy.

Cấu tạo TC Viton ở quy cách nhỏ

Môi làm kín chính

Môi chính tiếp xúc với trục để hỗ trợ giữ dầu, mỡ hoặc môi chất. Ở phớt cỡ nhỏ, môi thường mảnh nên dễ bị cắt, lật hoặc kéo giãn nếu đi qua ren, rãnh then hay cạnh sắc.

Lò xo vòng

Lò xo hỗ trợ duy trì lực tiếp xúc quanh trục. Do kích thước nhỏ, việc phát hiện lò xo lệch hoặc tuột có thể khó bằng mắt thường. Cần hạn chế uốn phớt và không dùng vật sắc để chỉnh lò xo.

Môi phụ chắn bụi

Môi phụ nằm phía ngoài và hỗ trợ hạn chế bụi hoặc tạp chất tiếp cận môi chính. Khi đưa phớt qua trục nhỏ, môi phụ cũng có thể bị gập nếu không có ống dẫn hướng.

Khung gia cường

Khung giúp phớt giữ hình dạng và ổn định trong lỗ vỏ. Dù nhỏ, khung vẫn có thể bị méo nếu đóng búa trực tiếp hoặc ép bằng dụng cụ có mặt tiếp xúc quá hẹp.

Phần cao su bên ngoài

Phần cao su ngoài tạo vùng làm kín tĩnh với lỗ vỏ. Mép lỗ có ba via rất nhỏ vẫn có thể cắt cao su khi ép, vì vậy cần kiểm tra bằng cả mắt và cảm giác bề mặt.

Hướng phía có lò xo

Trong nhiều ứng dụng, phía có lò xo quay về phía dầu hoặc môi chất cần giữ. Với cụm đặc biệt, cần đối chiếu hướng lắp cũ, bản vẽ và kết cấu thực tế.

Vật liệu FKM/Viton cần được xác nhận theo ứng dụng

Viton là tên thương mại phổ biến thường được dùng để chỉ một số vật liệu thuộc nhóm FKM. Việc lựa chọn phải dựa trên môi chất, nhiệt độ, tốc độ, áp suất và thời gian tiếp xúc thực tế.

Không phải mọi phớt màu nâu đều là Viton. Màu sắc không đủ để xác nhận vật liệu vì có thể thay đổi theo công thức và nhà sản xuất.

Viton không mặc định phù hợp với mọi hóa chất và cũng không luôn tốt hơn NBR trong mọi ứng dụng. Vật liệu cần được chọn theo môi chất và điều kiện vận hành của đúng vị trí lắp.

Không nên áp dụng một giới hạn nhiệt độ chung khi chưa có datasheet của đúng sản phẩm. Ở phớt nhỏ, ma sát, bôi trơn, tốc độ bề mặt và lực ôm cũng tác động rõ đến nhiệt tại môi.

Cách đọc kích thước d × D × B chính xác

Kích thước oil seal TC Viton được ghi theo thứ tự d × D × B, đơn vị mm:

  • d: đường kính trong danh nghĩa, liên quan đến trục.
  • D: đường kính ngoài danh nghĩa, liên quan đến lỗ vỏ.
  • B: chiều rộng theo phương trục.

Chiều dày hướng kính danh nghĩa có thể kiểm tra theo công thức T = (D − d) ÷ 2. T chỉ dùng để kiểm tra chéo hình học, không thay thế ba thông số d, D và B.

Với size 6×18×7 mm, T = 6 mm. Với size 12,7×25,4×6,35 mm, T = 6,35 mm. Với size 17,46×25,4×9,53 mm, T = 3,97 mm. Với size 20×35×6 mm, T = 7,5 mm.

Các phép tính trên chỉ nhằm minh họa cách đọc kích thước, không xác nhận tình trạng hàng hóa. Cùng d có thể có nhiều D và B nên phải đối chiếu đủ cả ba giá trị.

Không chọn d nhỏ hơn để tăng lực ôm và không chọn D lớn hơn để tăng độ chặt. Ở phớt cỡ nhỏ, lựa chọn sai có thể nhanh chóng làm môi quá căng, thân phớt méo hoặc lò xo lệch.

Nguy cơ làm tròn sai kích thước

Làm tròn d làm thay đổi lực tiếp xúc

Chuyển d = 12,7 mm thành 13 mm hoặc d = 17,46 mm thành 17 mm có thể làm thay đổi quan hệ giữa môi và trục. Không nên chọn theo suy đoán “gần bằng”.

Làm tròn D làm sai độ lắp trong vỏ

D = 25,4 mm không tương đương D = 25 mm hoặc 26 mm. Chênh lệch ảnh hưởng đến việc ép phớt và độ ổn định của đường kính ngoài.

Làm tròn B làm thay đổi chiều sâu

B = 6,35 mm hoặc 9,53 mm có thể liên quan đến không gian lắp theo hệ inch. Thay bằng B nguyên gần nhất có thể khiến phớt nhô, lún hoặc làm môi chạy sai vị trí.

Không cộng sai số của cả ba chiều

Khi d, D và B đều bị làm tròn, các sai lệch kết hợp có thể làm một sản phẩm nhìn gần giống nhưng không còn phù hợp với cụm lắp.

Quy trình chọn phớt cho trục 4–20 mm

Bước 1: Xác định d tại đường chạy của môi

Làm sạch trục và đo đúng vị trí môi chính làm việc. Nếu trục có rãnh mòn, không lấy đáy rãnh làm đường kính danh nghĩa.

Bước 2: Đo D của lỗ vỏ

Dùng dụng cụ phù hợp với lỗ nhỏ, đặt đúng tâm và đo lại nếu kết quả không ổn định. Không suy D chỉ từ thân phớt cũ đã biến dạng.

Bước 3: Đo B và chiều sâu rãnh

Kiểm tra chiều rộng phớt, vai chặn và không gian phía trước, phía sau. Giữ nguyên các giá trị thập phân khi ghi số đo.

Bước 4: Xác nhận kết cấu TC hai môi

Kiểm tra môi chính có lò xo, môi phụ và dạng phần cao su ngoài. Cùng kích thước có thể tồn tại ở nhiều kiểu kết cấu.

Bước 5: Xác nhận vật liệu FKM/Viton

Không xác định vật liệu theo màu. Ghi rõ yêu cầu FKM/Viton và cung cấp thông tin môi chất.

Bước 6: Kiểm tra môi chất

Cung cấp tên dầu, mỡ, nhiên liệu hoặc hóa chất. Nếu là hỗn hợp, nên gửi tên thương mại hoặc tài liệu thành phần nếu có.

Bước 7: Ghi nhận điều kiện vận hành

Nêu nhiệt độ, tốc độ, áp suất, thời gian chạy và tình trạng bôi trơn nếu biết. Không tự tạo dữ liệu khi chưa xác định.

Bước 8: Chụp phớt cũ và ký hiệu

Chụp cận cảnh hai mặt, môi, lò xo và ký hiệu. Nên đặt thước hoặc vật chuẩn cạnh phớt để hình ảnh thể hiện rõ tỷ lệ kích thước.

Kiểm tra trục và lỗ vỏ cỡ nhỏ

Rãnh mòn trên trục

Rãnh mòn nhỏ có thể khó thấy bằng mắt nhưng vẫn làm lực tiếp xúc của môi giảm. Cần kiểm tra bằng dụng cụ và quan sát dưới ánh sáng phù hợp.

Vết xước, gỉ và ba via

Một ba via nhỏ so với trục vẫn đủ cắt môi phớt. Đặc biệt chú ý mép rãnh then, đầu ren và lỗ ngang trên trục.

Độ nhám và độ đảo

Bề mặt quá thô làm môi mòn nhanh. Độ đảo làm môi nhỏ phải biến dạng liên tục theo mỗi vòng quay và có thể gây nóng hoặc rò.

Lỗ vỏ bị ôvan

Đo lỗ theo nhiều phương nếu dụng cụ cho phép. Với lỗ nhỏ, chỉ cần đặt dụng cụ hơi nghiêng cũng tạo ra số đo sai, vì vậy cần kiểm tra lặp lại.

Keo cũ và cặn bám

Keo hoặc cặn có thể chiếm tỷ lệ đáng kể trong lỗ nhỏ, làm phớt bị nghiêng hoặc sai độ sâu. Cần vệ sinh kỹ trước khi đo và lắp.

Hướng dẫn lắp phớt nhỏ an toàn

Che ren và rãnh then

Dùng ống dẫn, băng bảo vệ hoặc chụp lắp phù hợp để môi không đi trực tiếp qua cạnh sắc. Dụng cụ dẫn phải mỏng, sạch và không tạo bậc đột ngột.

Không kéo giãn môi bằng vật nhọn

Không dùng tua vít, móc kim loại hoặc dao để mở rộng môi. Cách làm này dễ tạo vết cắt nhỏ khó nhìn nhưng có thể gây rò sau khi chạy.

Bôi trơn môi chính

Dùng chất bôi trơn tương thích với môi chất và vật liệu. Lượng bôi vừa đủ để giảm ma sát khô khi khởi động.

Ép bằng dụng cụ có mặt phẳng

Dụng cụ cần tiếp xúc với vành ngoài, không đè vào môi hoặc lò xo. Không đóng búa trực tiếp lên một điểm của phớt.

Giữ phớt vuông góc

Phớt nhỏ dễ bị nghiêng mà khó nhận biết. Nên quan sát khe quanh chu vi và kiểm tra độ sâu tại nhiều vị trí sau khi ép.

Kiểm tra lò xo nếu có thể

Sau khi đưa phớt qua trục, kiểm tra môi không bị lật và lò xo còn đúng rãnh. Không cố chỉnh bằng vật sắc khi không nhìn rõ.

Những lỗi thường gặp ở dải 4–20 mm

  • Chỉ chọn theo d: chưa xác nhận D, B và không gian lắp.
  • Dùng D để chọn dải: nhóm 4–20 mm được phân loại theo đường kính trong d.
  • Làm tròn size thập phân: làm thay đổi quy cách hệ inch quy đổi.
  • Đo bằng dụng cụ có độ phân giải không phù hợp: không nhận biết được chênh lệch nhỏ.
  • Ép hàm đo quá mạnh vào cao su: làm kết quả B hoặc D nhỏ hơn thực tế.
  • Kéo giãn môi bằng vật nhọn: tạo vết cắt khó quan sát.
  • Không che ren và rãnh then: môi mỏng dễ bị cắt khi lắp.
  • Chọn d nhỏ hơn để tăng lực ôm: làm môi quá căng và tăng ma sát.
  • Chọn Viton theo màu: màu sắc không xác nhận được vật liệu.
  • Dùng keo bù sai kích thước: không khắc phục được D hoặc lỗ vỏ không phù hợp.
  • Đóng búa trực tiếp: dễ làm khung nhỏ bị méo và phớt nghiêng.

Vì sao phớt đúng size vẫn có thể rò?

Rò tại môi và trục

Nguyên nhân có thể là môi bị cắt khi qua ren, môi bị kéo giãn, lò xo tuột, trục xước, có rãnh mòn hoặc thiếu bôi trơn ban đầu.

Rò giữa đường kính ngoài và lỗ vỏ

Lỗ có ba via, còn keo cũ, bị ôvan, sai kích thước hoặc phớt bị ép nghiêng có thể tạo đường rò phía ngoài.

Môi nóng hoặc mòn nhanh

Chọn d nhỏ hơn, chạy khô, trục quá thô hoặc lực tiếp xúc không đều có thể làm tăng ma sát tại môi nhỏ.

Phớt bị đẩy khỏi vị trí

Áp suất trong khoang, đường thông hơi bị tắc hoặc độ lắp ngoài không phù hợp có thể làm phớt dịch chuyển.

Vật liệu không tương thích

Môi chất có thể làm cao su trương, co, cứng hoặc mất đàn hồi. Cần xác nhận môi chất thay vì chỉ dựa vào tên Viton.

Thông tin cần gửi khi hỏi mua

  • Tên nhóm Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 4–20 mm.
  • Kích thước đầy đủ d × D × B, giữ nguyên số thập phân.
  • Ảnh cận cảnh hai mặt phớt cũ.
  • Ảnh ký hiệu hoặc mã còn đọc được.
  • Số đo trục và lỗ vỏ.
  • Chiều sâu rãnh nếu đo được.
  • Tên dầu, mỡ, nhiên liệu hoặc hóa chất tiếp xúc.
  • Điều kiện vận hành nếu biết.
  • Số lượng cần mua.

Ví dụ: “Cần đối chiếu phớt TC Viton 12,7×25,4×6,35 mm, thuộc dải trục 4–20 mm, số lượng 5 cái, kèm ảnh phớt cũ và số đo lỗ vỏ”. Ví dụ này không xác nhận tình trạng hàng hóa.

Câu hỏi thường gặp về phớt trục 4–20 mm

Dải 4–20 mm được xác định theo d hay D?

Dải này được xác định theo d, tức đường kính trong danh nghĩa và thường liên quan đến đường kính trục.

Chỉ biết đường kính trục có chọn được phớt không?

Chưa đủ. Cần xác nhận D, B, kiểu TC, vật liệu, môi chất và không gian lắp.

Viton và NBR khác nhau theo nguyên tắc nào?

Hai nhóm vật liệu có khả năng tương thích môi chất và điều kiện vận hành khác nhau. Cần lựa chọn theo ứng dụng thực tế, không chỉ theo màu sắc.

Có nên làm tròn kích thước thập phân không?

Không nên. Các giá trị như 12,7 mm, 25,4 mm hoặc 6,35 mm có thể là kích thước hệ inch quy đổi và phải được giữ nguyên.

Phía có lò xo nên quay về đâu?

Trong nhiều ứng dụng, phía có lò xo quay về phía dầu hoặc môi chất cần giữ. Với cụm đặc biệt, cần theo bản vẽ và hướng lắp cũ.

Vì sao phớt đúng d × D × B vẫn rò?

Nguyên nhân có thể là môi bị cắt, lò xo lệch, trục xước, lỗ vỏ sai, phớt nghiêng, áp suất hoặc vật liệu không phù hợp.

Vì sao phớt nhỏ cần dụng cụ lắp riêng?

Môi phớt nhỏ mỏng và dễ bị kéo giãn hoặc cắt. Dụng cụ dẫn và ép phù hợp giúp bảo vệ môi, giữ phớt vuông góc và phân bố lực đúng vị trí.

Cần gửi thông tin gì khi hỏi mua?

Nên gửi d × D × B, ảnh phớt, ký hiệu, số đo trục và lỗ vỏ, môi chất, điều kiện vận hành và số lượng.

Tra cứu thêm tại danh mục cha

Người dùng có thể quay về Phớt dầu TC Viton để tìm hiểu cấu tạo phớt TC, đặc điểm vật liệu FKM/Viton và lựa chọn các khoảng đường kính trục khác.

Gửi yêu cầu đối chiếu đúng quy cách

Khách hàng nên gửi đầy đủ size d × D × B, giữ nguyên mọi giá trị thập phân, kèm ảnh hai mặt phớt, số đo trục và lỗ vỏ, tên môi chất cùng số lượng cần mua. Với phớt nhỏ, ảnh chụp nên rõ ký hiệu và có vật chuẩn kích thước để hạn chế nhầm lẫn.

Thông tin liên hệ mua hàng

Điện thoại/Zalo: 0983 181 301 hoặc 0984 100 347
Website: https://tdkmart.com/

Danh mục hiện tại chưa cập nhật sản phẩm. Vui lòng chọn danh mục khác.