-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
mm
mm
mm
Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 101–130 mm
Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 101–130 mm
Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 101–130 mm là danh mục tổng dùng để phân loại các quy cách có đường kính trong danh nghĩa d nằm từ 101 mm đến 130 mm. Ở nhóm kích thước này, chọn đúng sản phẩm cần dựa trên một quy trình đo có kế hoạch, không nên chỉ đọc ký hiệu trên phớt cũ hoặc đo nhanh một vị trí rồi đặt hàng.
Trục, lỗ vỏ và phớt cũ cần được kiểm tra chéo bằng các dụng cụ phù hợp. Đường kính trục nên đo tại nhiều vị trí quanh chu vi và dọc theo vùng môi làm việc; lỗ vỏ nên đo theo nhiều phương để nhận biết độ ôvan; chiều rộng B phải được đối chiếu với chiều sâu rãnh và vai chặn.
Danh mục này giúp người dùng lọc sản phẩm theo d trước khi xác nhận D, B, kết cấu TC hai môi và vật liệu FKM/Viton. Một phớt có đúng đường kính trong nhưng sai đường kính ngoài hoặc chiều rộng vẫn không phải quy cách thay thế phù hợp.
Nhận diện đúng nhóm trục 101–130 mm
Dải 101–130 mm được xác định theo d, tức đường kính trong danh nghĩa của phớt và thường liên quan đến đường kính trục tại vị trí môi chính tiếp xúc.
Không dùng đường kính ngoài D để xếp phớt vào nhóm này. Ví dụ, phớt có D = 130 mm nhưng d = 95 mm không thuộc dải 101–130 mm. Ngược lại, phớt có d = 120 mm vẫn thuộc nhóm dù D có thể bằng 140 mm, 150 mm hoặc 160 mm.
Người dùng chỉ nên tra cứu tại đây khi d thực tế nằm trong khoảng từ 101 mm đến 130 mm. Sau đó phải kiểm tra thêm D và B. Không làm tròn d có phần thập phân để đưa sản phẩm sang một nhóm gần nhất nếu chưa xác định đó là sai số đo hay kích thước thiết kế.
Một số size đại diện trong dải 101–130 mm
Một số quy cách đại diện được cung cấp cho nhóm này gồm:
- Oil seal 105×130×13 TC FKM
- Oil seal 110×146,5×13 TC FKM
- Oil seal 120×160×12 TC FKM
- Oil seal 130×160×14 TC FKM
Các size trên đều được phân loại theo số đầu tiên d. Đây là danh sách đại diện để minh họa phạm vi và cách đọc kích thước, không phải danh sách đầy đủ và không xác nhận số lượng hàng có sẵn.
Đặc biệt, kích thước 110×146,5×13 mm phải được giữ nguyên D = 146,5 mm. Không nên tự làm tròn thành 147 mm hoặc thay bằng một đường kính ngoài gần giống nếu chưa kiểm tra lỗ vỏ thực tế.
Lập kế hoạch đo trước khi chọn phớt
Đo phớt không chỉ là lấy ba số trên sản phẩm cũ. Một kế hoạch đo tốt cần xác định trước vị trí đo, dụng cụ sử dụng, số lần đo và cách xử lý khi các kết quả không giống nhau.
Xác định các bề mặt cần đo
Ba bề mặt quan trọng gồm đường chạy của môi trên trục, lỗ vỏ giữ đường kính ngoài và mặt chuẩn dùng để xác định chiều sâu lắp. Không nên đo ở vị trí thuận tiện nhưng không liên quan đến vùng làm việc thực tế.
Chọn dụng cụ đo phù hợp
Đường kính trục có thể cần panme ngoài hoặc dụng cụ có độ phân giải phù hợp. Lỗ vỏ nên được kiểm tra bằng đồng hồ đo lỗ hoặc dụng cụ cho phép đo theo nhiều phương. B và chiều sâu rãnh cần dụng cụ có mặt tỳ ổn định.
Đo lặp lại thay vì lấy một kết quả duy nhất
Trục nên được đo tại nhiều góc quanh chu vi và tại nhiều vị trí dọc theo vùng môi làm việc. Lỗ vỏ cũng nên đo theo các phương khác nhau. Kết quả chênh lệch có thể chỉ ra trục mòn không đều, lỗ ôvan hoặc dụng cụ đặt chưa đúng.
Ghi lại số đo nguyên bản
Không làm tròn kết quả ngay trong quá trình đo. Nên ghi lại đầy đủ số đo, vị trí và phương đo trước khi so sánh với ký hiệu trên phớt cũ hoặc bản vẽ.
Cấu tạo TC Viton và ý nghĩa khi kiểm tra thực tế
Môi làm kín chính
Môi chính tiếp xúc trực tiếp với trục để hỗ trợ giữ dầu, mỡ hoặc môi chất. Đường kính d liên quan đến vùng tiếp xúc này nhưng khả năng làm kín còn phụ thuộc vào độ nhám, độ tròn, độ đảo và tình trạng rãnh mòn trên trục.
Lò xo vòng
Lò xo nằm phía sau môi chính và hỗ trợ duy trì lực tiếp xúc quanh chu vi. Khi kiểm tra phớt cũ, cần xem lò xo còn đúng vị trí hay đã tuột, giãn, gỉ hoặc biến dạng.
Môi phụ chắn bụi
Môi phụ nằm phía môi trường ngoài và hỗ trợ hạn chế bụi, hơi ẩm hoặc tạp chất tiếp cận môi chính. Nếu môi phụ mòn mạnh một phía, cần kiểm tra độ lệch tâm hoặc tình trạng lắp nghiêng.
Khung gia cường
Khung giúp phớt giữ hình dạng và ổn định trong lỗ vỏ. Phớt cũ bị méo không nên được dùng làm chuẩn duy nhất để suy ra D, vì biến dạng có thể làm sai kết quả đo trực tiếp trên thân phớt.
Phần cao su bên ngoài
Phần cao su ngoài làm việc với lỗ vỏ. Nếu lỗ bị ôvan, có cặn hoặc sai kích thước, độ ép ngoài sẽ không đồng đều và phớt có thể rò tại mặt ngoài dù môi chính còn tốt.
Hướng của phía có lò xo
Trong nhiều ứng dụng, phía có lò xo quay về phía dầu hoặc môi chất cần giữ. Tuy nhiên, hướng lắp nên được xác nhận từ phớt cũ, bản vẽ và cấu tạo thực tế của cụm máy.
Nguyên tắc lựa chọn vật liệu FKM/Viton
Viton là tên thương mại thường được dùng khi đề cập đến một số vật liệu thuộc nhóm FKM. Việc lựa chọn phớt chặn dầu FKM cần dựa trên môi chất, nhiệt độ, tốc độ, áp suất và thời gian tiếp xúc thực tế.
Không phải mọi phớt màu nâu đều là Viton. Màu sắc có thể thay đổi theo nhà sản xuất và công thức vật liệu, nên không đủ để xác nhận thành phần cao su.
Viton không mặc định phù hợp với mọi hóa chất và cũng không luôn tốt hơn NBR trong mọi ứng dụng. Khi môi chất đặc biệt, nên cung cấp tên đầy đủ hoặc tài liệu kỹ thuật để đánh giá.
Không nên áp dụng một giới hạn nhiệt độ chung cho toàn bộ phớt Viton nếu chưa có datasheet của đúng sản phẩm. Khả năng vận hành còn liên quan đến tốc độ bề mặt, mức bôi trơn và kết cấu phớt.
Cách đọc kích thước d × D × B
Kích thước oil seal TC Viton được ghi theo thứ tự d × D × B, đơn vị mm:
- d: đường kính trong danh nghĩa, thường liên quan đến đường kính trục.
- D: đường kính ngoài danh nghĩa, liên quan đến lỗ vỏ.
- B: chiều rộng phớt theo phương trục.
Chiều dày hướng kính danh nghĩa có thể kiểm tra bằng công thức T = (D − d) ÷ 2. T chỉ dùng để kiểm tra chéo quan hệ hình học, không thay thế ba thông số d, D và B.
Với size 105×130×13 mm, T = 12,5 mm. Với size 110×146,5×13 mm, T = 18,25 mm. Với size 120×160×12 mm, T = 20 mm. Với size 130×160×14 mm, T = 15 mm.
Các phép tính trên chỉ nhằm minh họa cách kiểm tra kích thước, không xác nhận tình trạng hàng hóa. Cùng d có thể có nhiều D và B; cùng d và D nhưng B khác nhau vẫn là hai quy cách riêng.
Không chọn d nhỏ hơn để tăng lực ôm và không chọn D lớn hơn để tăng độ chặt. Phớt phải được chọn đúng kích thước thiết kế d × D × B.
Đo trục tại nhiều vị trí
Đo đúng vùng môi làm việc
Đường kính trục phải được kiểm tra tại vị trí môi chính tiếp xúc, không chỉ đo tại đầu trục hoặc vùng dễ tiếp cận. Trục có thể có bậc, độ côn hoặc đã được gia công lại.
Đo quanh chu vi
Đo tại nhiều góc giúp nhận biết trục bị ôvan hoặc mòn không đều. Nếu hai phương đo vuông góc cho kết quả khác nhau đáng kể, cần kiểm tra lại trục trước khi chọn phớt.
Đo dọc theo đường chạy của môi
Nên đo tại vùng trước, giữa và sau đường chạy dự kiến. Cách này giúp nhận biết rãnh mòn hoặc sự thay đổi kích thước theo chiều trục.
Không lấy đáy rãnh mòn làm d danh nghĩa
Nếu môi cũ tạo rãnh trên trục, số đo tại đáy rãnh nhỏ hơn kích thước thiết kế. Cần đo vùng còn nguyên hoặc đối chiếu bản vẽ để xác định d đúng.
Đo lỗ vỏ theo nhiều phương
Làm sạch trước khi đo
Keo cũ, cặn dầu, gỉ hoặc bụi có thể làm sai kết quả. Lỗ cần được vệ sinh nhưng không được làm thay đổi kích thước hoặc tạo vết xước mới.
Kiểm tra độ ôvan
Đo lỗ theo ít nhất hai phương vuông góc. Nếu số đo khác nhau, lỗ có thể bị ôvan hoặc dụng cụ chưa đặt đúng tâm.
Kiểm tra độ côn
Nếu có thể, đo ở gần miệng lỗ và sâu hơn bên trong. Kết quả thay đổi theo chiều sâu có thể cho thấy lỗ bị côn, mòn hoặc biến dạng.
Đối chiếu với D của phớt cũ
Số đo lỗ vỏ thường đáng tin cậy hơn việc đo trực tiếp phớt cũ đã tháo ra và biến dạng. Nếu ký hiệu D không trùng với lỗ, cần kiểm tra lại vị trí đo và lịch sử sửa chữa của máy.
Kiểm tra chéo phớt cũ với cụm lắp
Phớt cũ cung cấp thông tin về size, cấu tạo, hướng lắp và dấu mòn. Tuy nhiên, nó có thể đã trương, co, méo hoặc mòn, nên không nên dùng làm nguồn dữ liệu duy nhất.
Nên kiểm tra theo ba lớp:
- Ký hiệu trên phớt cũ: đọc đầy đủ d × D × B, kiểu TC và vật liệu nếu còn.
- Số đo cụm lắp: đo trục, lỗ vỏ và chiều sâu rãnh.
- Dấu vết vận hành: kiểm tra rãnh mòn, vùng tiếp xúc, hướng lắp và kiểu rò.
Nếu ba lớp thông tin không thống nhất, không nên vội chọn theo một dữ liệu thuận tiện nhất. Cần xác định nguyên nhân sai khác trước khi đặt hàng.
Quy trình chọn phớt cho trục 101–130 mm
Bước 1: Xác định d tại vùng môi tiếp xúc
Đo trục tại nhiều vị trí quanh chu vi và dọc vùng làm việc. Không lấy số đo tại đáy rãnh mòn làm d danh nghĩa.
Bước 2: Đo D của lỗ vỏ
Làm sạch lỗ, đo theo nhiều phương và kiểm tra ở các độ sâu khác nhau nếu nghi ngờ lỗ bị côn hoặc ôvan.
Bước 3: Đo B và chiều sâu rãnh
Đối chiếu chiều rộng phớt với vai chặn, nắp giữ và vị trí đường chạy của môi. Không tự ý tăng B nếu chưa kiểm tra không gian lắp.
Bước 4: Xác nhận cấu tạo TC
Kiểm tra môi chính có lò xo, môi phụ và dạng phần cao su ngoài. Cùng size có thể tồn tại ở nhiều kiểu kết cấu.
Bước 5: Xác nhận FKM/Viton
Không nhận diện vật liệu theo màu. Ghi rõ yêu cầu FKM/Viton và cung cấp thông tin môi chất.
Bước 6: Kiểm tra môi chất
Cung cấp tên dầu, mỡ, nhiên liệu hoặc hóa chất. Nếu là hỗn hợp, nên gửi tên thương mại hoặc tài liệu thành phần nếu có.
Bước 7: Ghi nhận điều kiện vận hành
Nêu nhiệt độ, tốc độ quay, áp suất, thời gian làm việc và tình trạng bôi trơn nếu biết. Không tự tạo dữ liệu khi chưa đo được.
Bước 8: Chụp phớt cũ và vị trí lắp
Chụp rõ hai mặt, môi chính, môi phụ, lò xo, ký hiệu, bề mặt trục và lỗ vỏ sau khi tháo.
Kiểm tra trục và lỗ vỏ trước khi lắp
Rãnh mòn trên trục
Rãnh mòn làm môi mới khó duy trì tiếp xúc đều. Nếu môi mới tiếp tục chạy đúng vùng cũ, hiện tượng rò có thể xuất hiện sớm.
Vết xước và gỉ
Vết xước theo phương trục có thể tạo đường dẫn dầu. Gỉ hoặc ba via có thể làm tổn thương môi ngay trong quá trình lắp.
Độ nhám bề mặt
Bề mặt quá thô làm môi mòn nhanh. Dấu gia công có hướng không phù hợp có thể tác động đến dòng dầu tại vùng tiếp xúc.
Độ đảo và độ đồng tâm
Độ đảo khiến môi phải biến dạng theo từng vòng quay. Lệch tâm giữa trục và lỗ vỏ làm một phía bị ép mạnh, phía còn lại thiếu tiếp xúc.
Lỗ vỏ ôvan
Lỗ không tròn tạo độ ép ngoài không đồng đều. Phớt có thể bị lỏng cục bộ, biến dạng hoặc rò tại mặt ngoài.
Vai chặn và chiều sâu lắp
Vai chặn quyết định vị trí phớt theo phương trục. Chiều sâu không phù hợp có thể làm môi chạy vào rãnh mòn hoặc vùng bề mặt chưa được chuẩn bị.
Hướng dẫn lắp phớt TC Viton cơ bản
- Che ren và rãnh then: dùng ống hoặc chụp dẫn hướng để tránh cắt môi.
- Loại bỏ ba via: kiểm tra đầu trục, bậc trục, mép lỗ và dụng cụ lắp.
- Bôi trơn môi chính: dùng chất bôi trơn tương thích để hạn chế chạy khô ban đầu.
- Xác định phía có lò xo: đối chiếu với hướng môi chất cần giữ.
- Dùng dụng cụ ép phẳng: truyền lực lên vành ngoài, không đè lên môi.
- Giữ phớt vuông góc: không để một phía vào quá sâu trước phía còn lại.
- Không đóng búa trực tiếp: lực cục bộ có thể làm méo khung.
- Kiểm tra độ sâu quanh chu vi: đo tại nhiều điểm sau khi ép.
- Kiểm tra lò xo: xác nhận lò xo còn đúng vị trí nếu kết cấu cho phép.
Những lỗi thường gặp ở dải 101–130 mm
- Chỉ chọn theo d: chưa xác định D và B.
- Dùng D để chọn dải: nhóm 101–130 mm được phân loại theo d.
- Chỉ đo trục tại một điểm: không phát hiện được ôvan hoặc rãnh mòn.
- Chỉ đo lỗ theo một phương: bỏ sót độ ôvan.
- Đo phớt cũ thay cho cụm lắp: phớt cũ có thể đã biến dạng.
- Làm tròn D = 146,5 mm: làm thay đổi quy cách thực tế.
- Bỏ qua B: có thể làm sai chiều sâu và vị trí môi.
- Chọn Viton theo màu: màu sắc không xác nhận vật liệu.
- Không kiểm tra môi chất: có thể chọn sai vật liệu.
- Ép phớt bị nghiêng: tạo độ ép ngoài và lực môi không đồng đều.
- Dùng keo để bù lỗ sai: không khắc phục được độ ôvan hoặc lệch tâm.
Vì sao phớt đúng size vẫn có thể rò?
Rò tại môi và trục
Nguyên nhân có thể là rãnh mòn, xước, độ đảo, lệch tâm, môi bị gập, lò xo tuột hoặc thiếu bôi trơn ban đầu.
Rò tại mặt ngoài và lỗ vỏ
Lỗ ôvan, còn keo cũ, có ba via, sai kích thước hoặc phớt ép nghiêng có thể tạo đường rò phía ngoài.
Môi nóng hoặc mòn nhanh
Chạy khô, bề mặt trục không phù hợp hoặc lực tiếp xúc không đều có thể làm tăng ma sát và nhiệt.
Phớt bị đẩy khỏi vị trí
Áp suất trong khoang, thông hơi bị tắc hoặc độ lắp ngoài không phù hợp có thể làm phớt dịch chuyển.
Vật liệu không tương thích
Môi chất có thể làm cao su trương, co, cứng hoặc mất đàn hồi. Cần kiểm tra môi chất thay vì chỉ dựa vào tên Viton.
Thông tin cần gửi khi hỏi mua
- Tên nhóm Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 101–130 mm.
- Kích thước đầy đủ d × D × B.
- Ảnh rõ hai mặt phớt cũ.
- Ảnh ký hiệu hoặc mã còn đọc được.
- Số đo trục tại nhiều vị trí.
- Số đo lỗ vỏ theo nhiều phương.
- Chiều sâu rãnh nếu đo được.
- Tên môi chất và điều kiện vận hành nếu biết.
- Số lượng cần mua.
Ví dụ: “Cần đối chiếu phớt TC Viton 110×146,5×13 mm, thuộc dải trục 101–130 mm, số lượng 3 cái, kèm ảnh phớt cũ và số đo lỗ vỏ”. Ví dụ này không xác nhận tình trạng hàng hóa.
Câu hỏi thường gặp về phớt trục 101–130 mm
Dải 101–130 mm được xác định theo d hay D?
Dải này được xác định theo d, tức đường kính trong danh nghĩa và thường liên quan đến đường kính trục.
Chỉ biết d có chọn được phớt không?
Chưa đủ. Cần xác định thêm D, B, kiểu TC, vật liệu, môi chất và hướng lắp.
Viton và NBR khác nhau theo nguyên tắc nào?
Hai nhóm vật liệu có đặc tính tương thích với môi chất và điều kiện vận hành khác nhau. Việc lựa chọn cần dựa trên dữ liệu thực tế.
Có nên làm tròn size thập phân không?
Không nên. Kích thước như 110×146,5×13 mm phải được giữ nguyên khi đối chiếu.
Phía có lò xo nên quay về đâu?
Trong nhiều ứng dụng, phía có lò xo quay về phía dầu hoặc môi chất cần giữ. Với cụm đặc biệt, cần theo bản vẽ và hướng lắp cũ.
Vì sao phớt đúng d × D × B vẫn rò?
Nguyên nhân có thể nằm ở trục, lỗ vỏ, độ đồng tâm, cách lắp, lò xo, áp suất hoặc vật liệu không phù hợp.
Tại sao phải đo lỗ vỏ theo nhiều phương?
Đo nhiều phương giúp phát hiện lỗ bị ôvan. Một số đo duy nhất không thể hiện đầy đủ hình dạng thực tế của lỗ.
Cần gửi thông tin gì khi hỏi mua?
Nên gửi d × D × B, ảnh phớt, số đo trục và lỗ vỏ, môi chất, điều kiện vận hành và số lượng.
Tra cứu thêm tại danh mục cha
Người dùng có thể quay về Phớt dầu TC Viton để tìm hiểu cấu tạo phớt TC, đặc điểm vật liệu FKM/Viton và lựa chọn các khoảng đường kính trục khác.
Gửi yêu cầu đối chiếu đúng quy cách
Khách hàng nên gửi đầy đủ size d × D × B, ảnh hai mặt phớt, số đo trục tại nhiều vị trí, số đo lỗ vỏ theo nhiều phương, tên môi chất và số lượng cần mua. Khi số đo và ký hiệu cũ không trùng nhau, nên gửi cả hai bộ dữ liệu để kiểm tra chéo trước khi xác nhận.
Thông tin liên hệ mua hàng
Điện thoại/Zalo: 0983 181 301 hoặc 0984 100 347
Website: https://tdkmart.com/
Danh mục hiện tại chưa cập nhật sản phẩm. Vui lòng chọn danh mục khác.
Tìm theo thông số: