mm
mm
mm

Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 21–30 mm

Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 21–30 mm: xác nhận size theo ba lớp

Danh mục Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 21–30 mm được dùng để lọc các sản phẩm có đường kính trong danh nghĩa d nằm từ 21 mm đến 30 mm. Với dải này, cách chọn hiệu quả không phải chỉ nhìn một con số trên phớt cũ mà cần xác nhận theo ba lớp: đọc ký hiệu còn lại, đo lại phớt và kiểm tra trực tiếp vị trí lắp.

Nhóm 21–30 mm thường gặp trường hợp ký hiệu trên phớt đã mờ, lớp cao su bị biến dạng hoặc số đo thực tế không trùng hoàn toàn với size danh nghĩa. Vì vậy, người mua cần kiểm tra chéo d × D × B thay vì chọn theo tên máy, màu sắc hoặc một số đo duy nhất.

Đây là danh mục tổng cấp 2, phân loại theo d chứ không theo D. Sau khi xác định d nằm trong khoảng 21–30 mm, vẫn phải xác nhận đường kính ngoài D, chiều rộng B, kiểu TC hai môi và vật liệu FKM/Viton trước khi chọn sản phẩm.

Nhận diện đúng nhóm trục 21–30 mm theo đường kính trong d

Trong quy ước kích thước phớt dầu d × D × B, số đầu tiên là d, tức đường kính trong danh nghĩa. Một phớt chỉ thuộc nhóm này khi d từ 21 mm đến 30 mm, bao gồm cả hai giới hạn.

Không dùng D để xác định dải trục. Một phớt có số 30 ở vị trí thứ hai chưa chắc thuộc nhóm trục 21–30 mm. Cần xác định đúng thứ tự ba số trước khi phân loại.

d chỉ là lớp nhận diện đầu tiên. Cùng một d có thể có nhiều D và B khác nhau. Do đó, hai phớt cùng dùng cho trục danh nghĩa 25 mm vẫn có thể là hai quy cách hoàn toàn khác nếu đường kính ngoài hoặc chiều rộng không giống nhau.

Không nên làm tròn một số đo thập phân về 25 mm, 28 mm hoặc 30 mm chỉ để đưa vào nhóm gần nhất. Sai lệch có thể đến từ kích thước hệ inch quy đổi, độ mòn, biến dạng hoặc cách đặt thước. Cần giữ nguyên số đo và tiếp tục kiểm tra ký hiệu cùng vị trí lắp.

Ba lớp xác nhận kích thước phớt trong dải 21–30 mm

Lớp 1: đọc ký hiệu còn lại trên phớt cũ

Lau sạch bề mặt, quan sát cả hai mặt và vành ngoài để tìm chuỗi kích thước, ký hiệu TC, mã vật liệu hoặc dấu nhận diện. Không nên cố suy đoán một số đã mất nét. Nếu chỉ đọc được hai số, cần ghi lại đúng vị trí và chụp ảnh để đối chiếu.

Ký hiệu cũ là dữ liệu quan trọng nhưng không phải căn cứ duy nhất. Phớt có thể đã bị thay sai trong lần sửa chữa trước hoặc chuỗi số có thể được đọc không đúng thứ tự. Vì vậy, sau khi ghi nhận ký hiệu cần chuyển sang lớp đo thực tế.

Lớp 2: đo lại d, D và B của phớt cũ

Đo d tại phần đường kính trong danh nghĩa của thân phớt, không đo ngay mép môi đang co vào phía trong. Đo D tại vành ngoài theo ít nhất hai phương. Đo B tại nhiều vị trí nếu hai mặt phớt không còn song song.

Phớt đã sử dụng có thể bị mòn, chai, trương, méo hoặc ép lệch. Số đo trên phớt cũ vì vậy chỉ là dữ liệu đối chiếu, không nên tự động xem là kích thước danh nghĩa chính xác.

Lớp 3: kiểm tra trực tiếp vị trí lắp

Đo đường kính trục tại vùng môi chính làm việc, đo lỗ vỏ sau khi làm sạch và xác định chiều sâu rãnh hoặc vị trí vai chặn. Ba số đo của cụm lắp giúp xác nhận lại d, D và B khi ký hiệu trên phớt cũ không rõ.

Nếu ký hiệu và số đo không trùng nhau, không chọn ngay theo một phía. Cần xem phớt cũ có bị mòn hay biến dạng, thước đo có đặt đúng vị trí, lỗ vỏ có lớp keo cũ hoặc trục có rãnh mòn hay không. Chỉ kết luận sau khi ba lớp cho kết quả hợp lý.

Cấu tạo phớt TC hai môi và ý nghĩa khi đối chiếu phớt cũ

Phớt TC có môi làm kín chính tiếp xúc với trục. Môi này thường được hỗ trợ bởi lò xo vòng nhằm duy trì lực tiếp xúc quanh chu vi. Khi kiểm tra phớt cũ, cần quan sát lò xo còn đúng vị trí hay đã tuột, gãy hoặc mất.

Môi phụ nằm về phía ngoài, hỗ trợ hạn chế bụi và tạp chất đi vào vùng môi chính. Môi phụ không thay thế cho một cơ cấu chắn bụi chuyên dụng trong môi trường có nhiều bùn, cát hoặc hạt mài.

Khung gia cường giúp thân phớt giữ hình dạng và hỗ trợ quá trình ép vào lỗ vỏ. Phần cao su bên ngoài tiếp xúc với lỗ lắp. Nếu D không đúng, thân phớt có thể lỏng, biến dạng hoặc không vào đúng vị trí dù d đã phù hợp với trục.

Phía có môi chính và lò xo thường quay về phía cần giữ dầu. Tuy nhiên, khi tháo phớt cũ nên chụp lại hướng lắp trước khi vệ sinh, vì kết cấu cụm máy và chiều chênh áp mới là căn cứ cuối cùng.

Chọn vật liệu FKM/Viton theo điều kiện vận hành thực tế

Viton là tên thương mại được dùng phổ biến để chỉ một số vật liệu thuộc nhóm FKM. Trong giao dịch, các tên phớt dầu TC Viton, Oil Seal TC Viton và phớt chặn dầu FKM thường cùng hướng đến nhóm vật liệu này.

Việc lựa chọn phải dựa trên môi chất, nhiệt độ, tốc độ trục, áp suất và thời gian làm việc thực tế. Không nên mặc định phớt cao su FKM phù hợp với mọi hóa chất hoặc luôn tốt hơn NBR.

Màu nâu không đủ để xác định vật liệu. Cần kiểm tra ký hiệu, mã hàng, tài liệu nhà cung cấp hoặc xác nhận kỹ thuật. Không nên thay vật liệu chỉ vì phớt mới có màu giống phớt cũ.

Khi không có datasheet của đúng sản phẩm, không nên dùng một giới hạn nhiệt độ tuyệt đối để cam kết. Cách an toàn là cung cấp đầy đủ môi chất và điều kiện vận hành để đối chiếu đúng compound.

Đọc kích thước d × D × B và kiểm tra chéo trong nhóm 21–30 mm

d là đường kính trong danh nghĩa, D là đường kính ngoài danh nghĩa và B là chiều rộng thân phớt theo phương trục. Cùng d có thể có nhiều D và B; cùng d và D nhưng B khác nhau vẫn là hai quy cách khác nhau.

Giá trị T = (D − d) ÷ 2 chỉ dùng để kiểm tra hình học giữa hai đường kính. T không phải chiều rộng B, không phải chiều dày cao su và không dùng riêng để đánh giá chất lượng hoặc khả năng làm kín của phớt.

  • 30×45×6 mm: d = 30 mm, D = 45 mm, B = 6 mm và T = (45 − 30) ÷ 2 = 7,5 mm.
  • 29,36×38,1×4,78 mm: ba số đều phải giữ nguyên phần thập phân; không làm tròn d thành 29 mm hoặc 30 mm.
  • 25×41,1×8 mm: D là 41,1 mm, không được đổi thành 41 mm chỉ để dễ tìm sản phẩm.
  • 22,86×40×6,35 mm: đây là ví dụ điển hình cho size thập phân cần kiểm tra ký hiệu và số đo nhiều lần.

Các size trên chỉ là ví dụ minh họa cách đọc và kiểm tra kích thước, không phải xác nhận tình trạng hàng hóa tại TDKMART.COM.

Không chọn d nhỏ hơn với mục đích tăng lực ôm của môi và không chọn D lớn hơn để tăng độ chặt trong lỗ vỏ. Cách làm này có thể gây biến dạng, ma sát bất thường hoặc hỏng môi khi lắp. Phải chọn đúng kích thước thiết kế d × D × B.

Xử lý khi ký hiệu và số đo phớt 21–30 mm không trùng nhau

Ký hiệu rõ nhưng số đo lệch nhẹ

Trước tiên cần kiểm tra tình trạng phớt cũ. Cao su có thể co, trương, chai hoặc bị ép méo sau thời gian làm việc. Đo lại ở nhiều vị trí bằng dụng cụ phù hợp và so sánh với kích thước cụm lắp.

Ký hiệu mờ nhưng vị trí lắp còn nguyên

Dùng số đo trục, lỗ vỏ và chiều sâu rãnh làm căn cứ chính. Chụp phớt cũ để xác nhận kiểu TC, hướng môi, hình dạng phần cao su ngoài và vị trí lò xo.

Ký hiệu và cụm lắp chênh lệch lớn

Không nên tiếp tục đặt mua theo phớt cũ. Có thể phớt đã được thay sai trước đó, lỗ vỏ đã gia công lại hoặc trục đã lắp ống sửa chữa. Cần kiểm tra bản vẽ, lịch sử sửa chữa hoặc đo lại toàn bộ cụm.

Số đo gần một size tiêu chuẩn nhưng không trùng

Không tự làm tròn. Cần kiểm tra khả năng size hệ inch, size thập phân, mòn bề mặt hoặc sai số do đặt thước. Đây là lỗi đáng chú ý trong dải 21–30 mm vì nhiều quy cách có chênh lệch nhỏ nhưng không thể thay thế trực tiếp.

Quy trình chọn phớt chắn dầu trục quay Viton 21–30 mm

  1. Xác định d: đo trục tại đúng vùng môi làm việc và kiểm tra d có nằm trong khoảng 21–30 mm.
  2. Đo D: làm sạch lỗ vỏ rồi đo theo nhiều phương để phát hiện ôvan hoặc lớp keo cũ.
  3. Đo B: xác định chiều rộng thân phớt và chiều sâu vị trí lắp.
  4. Đọc ký hiệu: ghi lại toàn bộ chữ, số, ký hiệu TC và dấu vật liệu còn nhìn thấy.
  5. Xác nhận kết cấu: kiểm tra môi chính, lò xo và môi phụ có đúng kiểu TC.
  6. Xác nhận FKM/Viton: dựa vào tài liệu hoặc ký hiệu, không dựa riêng vào màu sắc.
  7. Kiểm tra môi chất: cung cấp tên dầu, dung dịch hoặc hóa chất tiếp xúc.
  8. Ghi điều kiện vận hành: nhiệt độ, tốc độ và áp suất nếu có dữ liệu thực tế.
  9. Chụp ảnh: chụp hai mặt phớt cũ, ký hiệu và vị trí lắp.

Trong dải này, nên ghi kết quả thành một bảng ba cột gồm ký hiệu trên phớt, số đo phớt cũ và số đo cụm lắp. Cách trình bày này giúp nhận ra thông số nào trùng, thông số nào lệch và dữ liệu nào cần kiểm tra lại.

Kiểm tra trục, lỗ vỏ và chiều sâu rãnh

Đường chạy của môi trên trục 21–30 mm

Kiểm tra rãnh mòn, vết xước, gỉ và ba via tại đúng vị trí môi chính tiếp xúc. Một rãnh mòn có thể làm số đo đường kính tại vùng làm việc nhỏ hơn vùng trục còn nguyên.

Đo trục tại nhiều vị trí dọc theo vùng làm việc và theo hai phương vuông góc. Nếu số đo thay đổi, cần xem xét độ ôvan, độ côn hoặc mòn không đều trước khi chọn phớt.

Lỗ vỏ và đường kính ngoài D

Làm sạch keo cũ, cặn bẩn và gỉ trước khi đo. Dùng thước đo trong hoặc dụng cụ phù hợp, kiểm tra ít nhất hai phương để phát hiện lỗ bị ôvan.

Không dùng keo để bù cho D sai. Phớt nhỏ hơn lỗ có thể bị lỏng, còn phớt lớn hơn có thể bị biến dạng khi ép. D cần phù hợp với thiết kế của lỗ vỏ.

B và chiều sâu lắp

Đo chiều sâu rãnh, vai chặn và vị trí mặt ngoài của phớt. Nếu B không đúng, môi mới có thể chạy lệch khỏi vùng thiết kế hoặc thân phớt không tựa đúng vị trí.

Đo chiều sâu tại nhiều điểm nếu bề mặt không phẳng. Không chỉ dựa vào B của phớt cũ khi phớt đã bị ép biến dạng hoặc cắt mất một phần mép.

Hướng dẫn lắp cơ bản cho phớt TC Viton 21–30 mm

  • Che ren, rãnh then và cạnh sắc trước khi đưa môi qua trục.
  • Loại bỏ ba via ở đầu trục và miệng lỗ vỏ.
  • Bôi trơn môi chính bằng chất phù hợp với hệ thống.
  • Xác định đúng phía có lò xo theo hướng cần giữ dầu.
  • Dùng dụng cụ ép có mặt phẳng và kích thước phù hợp.
  • Tác động lực lên vành ngoài, không ép trực tiếp vào môi.
  • Giữ phớt vuông góc trong suốt quá trình lắp.
  • Không đóng búa trực tiếp lên một điểm.
  • Kiểm tra độ sâu quanh chu vi sau khi ép.
  • Kiểm tra lò xo còn đúng vị trí nếu có thể quan sát.

Với các size 21–30 mm, chi tiết không quá lớn nhưng người lắp vẫn có thể sử dụng dụng cụ không đồng tâm. Một ống ép lệch hoặc tỳ vào môi có thể làm phớt nghiêng dù kích thước đã chọn đúng.

Những lỗi thường gặp khi xác nhận phớt dải 21–30 mm

  1. Chỉ chọn theo d: biết trục 25 mm nhưng không kiểm tra D và B.
  2. Dùng D để phân nhóm: thấy số 30 ở vị trí thứ hai rồi xếp sai vào nhóm trục 21–30 mm.
  3. Đọc sai ký hiệu mờ: nhầm 28 thành 26 hoặc nhầm vị trí dấu thập phân.
  4. Tin hoàn toàn vào phớt cũ: không kiểm tra khả năng phớt đã bị thay sai trong lần sửa chữa trước.
  5. Bỏ qua lớp đo cụm lắp: chỉ đo phớt đã mòn mà không đo trục và lỗ vỏ.
  6. Làm tròn size thập phân: đổi 22,86 mm thành 23 mm hoặc 29,36 mm thành 30 mm.
  7. Đảo d và D: đọc số lớn trước dù quy ước đang dùng là d × D × B.
  8. Bỏ qua B: cho rằng hai phớt cùng d và D luôn có thể thay thế cho nhau.
  9. Chọn theo tên máy: không kiểm tra thay đổi cấu hình giữa các phiên bản thiết bị.
  10. Chọn Viton theo màu nâu: không xác nhận ký hiệu hoặc tài liệu vật liệu.
  11. Không cung cấp môi chất: chọn đúng size nhưng không xác nhận tính tương thích của vật liệu.
  12. Không kiểm tra rãnh mòn: lắp phớt mới lên bề mặt trục đã hư hỏng.
  13. Lắp ngược hướng: quay môi có lò xo sai phía cần giữ dầu.
  14. Chạy khô: không bôi trơn ban đầu cho môi chính.
  15. Dùng keo bù sai D: cố giữ phớt không đúng đường kính ngoài.

Nguyên nhân phớt đúng size vẫn rò dầu

Rò tại môi và trục

Rãnh mòn, xước, gỉ, độ nhám không phù hợp, trục đảo hoặc môi bị cắt khi đi qua rãnh then đều có thể gây rò. Đúng d không loại trừ lỗi bề mặt trục.

Rò giữa thân phớt và lỗ vỏ

Lỗ vỏ bị ôvan, có ba via, keo cũ hoặc phớt bị ép nghiêng làm tiếp xúc tại D không đều. Đây là lỗi của cụm lắp, không nên quy ngay cho chất lượng vật liệu.

Môi nóng hoặc mòn sớm

Chạy khô, bôi trơn ban đầu không phù hợp, trục quá nhám hoặc lệch tâm có thể làm tăng ma sát tại môi. Nhiệt ở môi không nhất thiết là nhiệt của môi chất.

Phớt dịch chuyển khỏi vị trí

Áp suất trong khoang, đường thông hơi bị tắc, kết cấu giữ phớt không phù hợp hoặc B không đúng có thể làm phớt dịch chuyển theo phương trục.

Vật liệu không tương thích

Một compound FKM cụ thể vẫn có thể không phù hợp với môi chất đang dùng. Khi đó môi có thể trương, cứng, nứt hoặc mất đàn hồi dù kích thước đúng.

Sai lệch trong quá trình lắp

Môi bị lật, lò xo tuột, thân phớt nghiêng hoặc cạnh sắc cắt vào môi đều có thể gây rò ngay sau khi chạy máy. Cần kiểm tra cả phớt và cụm lắp trước khi kết luận.

Thông tin cần gửi khi hỏi mua phớt trục 21–30 mm

  • Tên danh mục hoặc khoảng đường kính trục 21–30 mm.
  • Kích thước đầy đủ d × D × B.
  • Ảnh rõ hai mặt phớt cũ.
  • Ảnh ký hiệu, mã hoặc chữ còn lại.
  • Số đo trục tại đường chạy của môi.
  • Số đo lỗ vỏ theo nhiều phương.
  • Chiều rộng phớt và chiều sâu rãnh nếu đo được.
  • Tên dầu, hóa chất hoặc môi chất tiếp xúc.
  • Điều kiện vận hành nếu biết.
  • Số lượng cần mua.

Ví dụ yêu cầu báo giá: “Cần Oil Seal TC Viton cho trục trong dải 21–30 mm, ký hiệu cũ đọc được 25×41,1×8 mm, gửi kèm ảnh hai mặt, số đo trục, lỗ vỏ và tên môi chất. Số lượng cần mua: 6 cái.” Đây chỉ là ví dụ cách cung cấp dữ liệu, không xác nhận sản phẩm có sẵn.

Câu hỏi thường gặp về phớt TC VITON cho trục 21–30 mm

Dải 21–30 mm được xác định theo d hay theo D?

Dải được xác định theo d, tức số đầu tiên trong kích thước d × D × B. D là đường kính ngoài và không dùng để chọn nhóm đường kính trục.

Chỉ biết d nằm trong khoảng 21–30 mm đã chọn được phớt chưa?

Chưa. Cần xác nhận thêm D, B, kiểu TC và vật liệu FKM/Viton. Cùng một d có thể tồn tại nhiều quy cách khác nhau.

Nên xử lý thế nào khi ký hiệu trên phớt và số đo không trùng?

Kiểm tra theo ba lớp: đọc lại ký hiệu, đo phớt cũ ở nhiều vị trí và đo trực tiếp trục, lỗ vỏ cùng chiều sâu rãnh. Không chọn ngay theo một nguồn dữ liệu duy nhất.

Viton và NBR khác nhau theo nguyên tắc nào?

Đây là hai nhóm vật liệu có phạm vi tương thích môi chất và điều kiện vận hành khác nhau. Không nên mặc định Viton luôn tốt hơn NBR.

Có nên làm tròn size thập phân về số gần nhất không?

Không nên. Các size như 22,86 mm hoặc 29,36 mm có thể là quy cách chính xác hoặc kích thước hệ inch quy đổi. Làm tròn có thể dẫn đến chọn sai.

Môi có lò xo phải quay về phía nào?

Thông thường môi chính có lò xo quay về phía cần giữ dầu. Hướng lắp cuối cùng phải đối chiếu với kết cấu cụm máy và hướng phớt cũ.

Vì sao phớt đúng d × D × B vẫn rò?

Nguyên nhân có thể là rãnh mòn, trục đảo, lỗ vỏ ôvan, môi bị cắt, phớt bị nghiêng, vật liệu không tương thích hoặc áp suất trong khoang có vấn đề.

Cần gửi thông tin gì khi hỏi mua?

Nên gửi size d × D × B, ảnh hai mặt, ảnh ký hiệu, số đo trục và lỗ vỏ, chiều sâu rãnh, tên môi chất, điều kiện vận hành nếu biết và số lượng cần mua.

Tra cứu danh mục cha của phớt TC Viton

Để xem thêm cấu tạo phớt TC, đặc điểm lựa chọn vật liệu FKM/Viton và các khoảng đường kính trục khác, người dùng có thể quay về danh mục cha Phớt dầu TC Viton. Khi chuyển sang khoảng khác, vẫn cần xác định theo d và tiếp tục kiểm tra D cùng B.

Liên hệ xác nhận Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 21–30 mm

Khi cần báo giá, vui lòng gửi size d × D × B, ảnh hai mặt phớt, số đo trục và lỗ vỏ, tên môi chất cùng số lượng cần mua. TDKMART.COM sẽ dựa trên dữ liệu được cung cấp để hỗ trợ đối chiếu quy cách; không nên xác nhận sản phẩm chỉ bằng tên máy hoặc một số đo duy nhất.

Thông tin liên hệ mua hàng

Điện thoại/Zalo: 0983 181 301 hoặc 0984 100 347
Website: https://tdkmart.com/

Danh mục hiện tại chưa cập nhật sản phẩm. Vui lòng chọn danh mục khác.