-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
mm
mm
mm
Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 81–100 mm
Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 81–100 mm
Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 81–100 mm là danh mục tổng cấp 2 dùng để phân loại các quy cách có đường kính trong danh nghĩa d nằm từ 81 mm đến 100 mm. Đây là nhóm kích thước cần quan tâm đồng thời đến ma sát tại môi phớt, nhiệt phát sinh khi trục quay, tình trạng bôi trơn ban đầu và chất lượng bề mặt tại đường chạy của môi.
Phớt có đúng kích thước d × D × B vẫn có thể nóng hoặc mòn nhanh nếu môi chính làm việc khô, trục quá thô, trục bị đảo hoặc thân phớt bị ép nghiêng. Ngược lại, nhiệt quan sát được quanh cụm phớt không nhất thiết đều do ma sát; nhiệt còn có thể truyền từ dầu, ổ trục, hộp số hoặc chi tiết lân cận.
Danh mục này giúp người dùng lọc sản phẩm theo d trước khi xác nhận D, B, kết cấu TC hai môi và vật liệu FKM/Viton. Không nên đặt hàng chỉ bằng mô tả như “phớt Viton trục 90 mm” vì cùng d = 90 mm có thể tồn tại nhiều đường kính ngoài và chiều rộng khác nhau.
Dải 81–100 mm được xác định theo đường kính nào?
Khoảng 81–100 mm được xác định theo d, tức đường kính trong danh nghĩa của phớt và thường liên quan đến đường kính trục tại vị trí môi chính tiếp xúc.
Không dùng đường kính ngoài D để xác định dải danh mục. Một phớt có D = 100 mm nhưng d = 75 mm không thuộc nhóm này. Ngược lại, một phớt có d = 90 mm vẫn thuộc dải 81–100 mm dù D có thể bằng 115 mm, 120 mm, 125 mm hoặc 130 mm.
d chỉ là bước lọc đầu tiên. Sau khi xác định đúng nhóm trục, cần tiếp tục kiểm tra:
- D: đường kính ngoài danh nghĩa phù hợp với lỗ vỏ.
- B: chiều rộng phớt phù hợp với chiều sâu và không gian lắp.
- Kết cấu: kiểu TC hai môi, môi chính có lò xo.
- Vật liệu: FKM/Viton được lựa chọn theo môi chất thực tế.
- Vị trí lắp: hướng môi, vai chặn và đường chạy trên trục.
Không tự làm tròn d hoặc các kích thước thập phân để chuyển sang quy cách gần nhất. Một giá trị khác thường có thể là kích thước thiết kế, kích thước hệ inch quy đổi hoặc dấu hiệu cần đo lại.
Một số size đại diện trong dải trục 81–100 mm
Một số quy cách đại diện được cung cấp cho nhóm này gồm:
- Oil seal 85×105×12 TC FKM
- Oil seal 90×117,5×12,5 TC FKM
- Oil seal 98×124×13 TC FKM
- Oil seal 100×120×7,5 TC FKM
Các quy cách trên được phân loại theo số đầu tiên d. Đây là danh sách đại diện giúp minh họa phạm vi và cách đọc kích thước, không phải danh sách đầy đủ và không xác nhận số lượng hàng có sẵn.
Với các size có số thập phân như 90×117,5×12,5 mm hoặc 100×120×7,5 mm, phải giữ nguyên số đo khi đối chiếu. Không tự đổi D = 117,5 mm thành 118 mm hoặc B = 7,5 mm thành 8 mm nếu chưa kiểm tra lỗ vỏ và chiều sâu lắp.
Ma sát tại môi phớt hình thành như thế nào?
Môi chính của phớt tiếp xúc với trục bằng một vùng hẹp quanh chu vi. Khi trục quay, hai bề mặt có chuyển động tương đối và phát sinh ma sát. Mức ma sát phụ thuộc vào lực tiếp xúc, lò xo, tốc độ bề mặt, độ nhám trục, vật liệu và lớp bôi trơn tại vùng làm kín.
Nếu lực tiếp xúc không đủ, khả năng giữ dầu có thể giảm. Nếu lực tiếp xúc quá lớn hoặc bôi trơn không phù hợp, nhiệt ma sát tăng và môi có thể mòn nhanh. Vì vậy, không nên cố tình chọn d nhỏ hơn đường kính thiết kế để tăng lực ôm.
Với trục 81–100 mm, cùng một tốc độ quay theo vòng/phút sẽ tạo tốc độ bề mặt khác so với trục nhỏ hơn. Khi đánh giá điều kiện làm việc, cần xem xét đồng thời đường kính trục và tốc độ quay, không chỉ dựa vào số vòng/phút.
Phân biệt nhiệt ma sát và nhiệt truyền từ hệ thống
Nhiệt truyền từ dầu hoặc cụm máy
Dầu, ổ trục, hộp số, động cơ hoặc chi tiết lân cận có thể truyền nhiệt đến phớt. Trong trường hợp này, nhiệt độ thân phớt tăng cùng nhiệt độ chung của cụm máy và không nhất thiết bắt nguồn từ ma sát bất thường tại môi.
Nhiệt phát sinh tại đường tiếp xúc
Nhiệt ma sát thường tập trung quanh vùng môi chính chạy trên trục. Nguyên nhân có thể là thiếu bôi trơn, lực ôm quá lớn, trục quá thô, môi bị gập, lò xo lệch hoặc trục bị đảo.
Nhiệt do môi chạy sai vị trí
Nếu chiều rộng B hoặc độ sâu lắp không phù hợp, môi có thể chạy trên bậc trục, rãnh mòn hoặc vùng bề mặt chưa được hoàn thiện đúng yêu cầu. Ma sát cục bộ tại vị trí này có thể làm môi nóng và mòn lệch.
Nhiệt liên quan đến áp suất khoang
Áp suất trong khoang hoặc đường thông hơi bị tắc có thể làm tải tác động lên môi tăng. Trường hợp này có thể đi kèm rò dầu, thân phớt dịch chuyển hoặc môi biến dạng và không nên được xử lý chỉ bằng cách đổi sang vật liệu khác.
Tầm quan trọng của bôi trơn ban đầu
Trước khi khởi động, môi chính cần được bôi trơn bằng dầu hoặc mỡ tương thích với môi chất và vật liệu. Lớp bôi trơn ban đầu giúp hạn chế trạng thái ma sát khô trong những vòng quay đầu tiên.
Không nên sử dụng một loại mỡ không rõ thành phần chỉ vì giúp lắp dễ hơn. Chất hỗ trợ lắp không tương thích có thể ảnh hưởng đến vật liệu hoặc môi chất sau khi máy vận hành.
Bôi trơn không đồng nghĩa với việc nhồi đầy khoảng trống giữa môi chính và môi phụ. Lượng và vị trí bôi cần phù hợp với kết cấu thực tế, tránh giữ bụi hoặc tạo tải không cần thiết lên môi phụ.
Nếu phớt đã chạy khô và môi xuất hiện dấu cứng, cháy hoặc mất hình dạng, việc bổ sung dầu sau đó có thể không khôi phục được trạng thái ban đầu.
Cấu tạo TC Viton liên quan trực tiếp đến vùng ma sát
Môi làm kín chính
Môi chính tiếp xúc trực tiếp với trục và là vị trí dễ phát sinh nhiệt ma sát nhất. Hình dạng môi, lực ép và bề mặt trục phải phối hợp để duy trì đường làm kín mà không tạo tải quá mức.
Lò xo vòng
Lò xo hỗ trợ duy trì lực tiếp xúc quanh chu vi. Nếu lò xo bị xoắn, tuột khỏi rãnh hoặc nối không đúng, lực ép có thể tập trung tại một khu vực và làm môi mòn không đều.
Môi phụ chắn bụi
Môi phụ hỗ trợ hạn chế bụi, hơi ẩm và tạp chất tiếp cận môi chính. Nếu môi phụ bị ép quá chặt, bị gập hoặc chạy trên bề mặt không phù hợp, nó cũng có thể tạo thêm ma sát.
Khung gia cường
Khung gia cường giúp phớt giữ hình dạng và ổn định trong lỗ vỏ. Phớt bị ép nghiêng có thể làm môi chính và môi phụ tiếp xúc lệch so với trục, dẫn đến nhiệt và mòn phân bố không đều.
Phần cao su bên ngoài
Phần cao su ngoài làm kín tĩnh với lỗ vỏ. Nếu D không phù hợp hoặc lỗ vỏ bị ôvan, thân phớt có thể biến dạng và làm vị trí môi thay đổi so với trục.
Hướng phía có lò xo
Trong nhiều ứng dụng thông dụng, phía có lò xo quay về phía dầu hoặc môi chất cần giữ. Tuy nhiên, cần đối chiếu bản vẽ, hướng lắp cũ và điều kiện thực tế của hai phía phớt.
Nguyên tắc lựa chọn vật liệu FKM/Viton
Viton là tên thương mại thường được dùng khi đề cập đến một số vật liệu thuộc nhóm FKM. Việc lựa chọn phải dựa trên loại môi chất, nhiệt độ, tốc độ, áp suất và thời gian tiếp xúc thực tế.
Không phải mọi phớt màu nâu đều là Viton. Màu sắc có thể thay đổi theo công thức và nhà sản xuất, vì vậy không đủ để xác nhận thành phần vật liệu.
Viton không mặc định phù hợp với mọi hóa chất và cũng không luôn tốt hơn NBR trong mọi ứng dụng. Nếu môi chất đặc biệt, nên cung cấp tên đầy đủ hoặc tài liệu thành phần để đánh giá.
Không nên áp dụng một giới hạn nhiệt độ chung cho toàn bộ phớt FKM/Viton khi chưa có datasheet của đúng sản phẩm. Khả năng vận hành còn liên quan đến tốc độ bề mặt, mức bôi trơn, áp suất và tình trạng trục.
Cách đọc kích thước phớt dầu d × D × B
Kích thước oil seal TC Viton được ghi theo thứ tự d × D × B, đơn vị mm:
- d: đường kính trong danh nghĩa, thường liên quan đến đường kính trục.
- D: đường kính ngoài danh nghĩa, liên quan đến lỗ vỏ.
- B: chiều rộng theo phương trục.
Chiều dày hướng kính danh nghĩa có thể kiểm tra bằng công thức T = (D − d) ÷ 2. T chỉ được dùng để kiểm tra chéo quan hệ hình học, không thay thế d, D hoặc B.
Với size 85×105×12 mm, T = 10 mm. Với size 90×117,5×12,5 mm, T = 13,75 mm. Với size 98×124×13 mm, T = 13 mm. Với size 100×120×7,5 mm, T = 10 mm.
Các phép tính trên chỉ minh họa cách đọc và kiểm tra kích thước, không xác nhận tình trạng hàng hóa. Cùng một d có thể có nhiều D và B khác nhau.
Không chọn d nhỏ hơn để tăng lực ôm và không chọn D lớn hơn để tăng độ chặt. Cách làm này có thể làm thân phớt biến dạng, tăng ma sát hoặc gây khó khăn khi lắp.
Bề mặt trục ảnh hưởng đến môi phớt ra sao?
Độ nhám quá lớn
Bề mặt quá thô có thể làm môi bị mài mòn nhanh và tăng ma sát. Các đỉnh nhám tác động liên tục lên mép môi trong quá trình trục quay.
Bề mặt nhìn bóng nhưng chưa chắc phù hợp
Một bề mặt nhìn bóng bằng mắt chưa chắc có cấu trúc phù hợp với phớt. Phương pháp gia công, hướng vết gia công và độ đồng đều quanh chu vi đều cần được xem xét.
Dấu xoắn gia công
Dấu gia công có tính định hướng có thể tác động đến chuyển động của dầu tại đường tiếp xúc. Nếu hiện tượng rò lặp lại dù đã thay phớt, cần kiểm tra bề mặt thay vì tiếp tục đổi sản phẩm.
Rãnh mòn của phớt cũ
Rãnh mòn làm đường kính trục tại vùng tiếp xúc nhỏ hơn và bề mặt không còn đồng đều. Môi mới có thể tiếp tục chạy trong rãnh này và khó duy trì lực tiếp xúc ổn định.
Độ đảo và lệch tâm
Độ đảo làm môi biến dạng theo mỗi vòng quay. Lệch tâm giữa trục và lỗ vỏ khiến một phía bị ép mạnh, phía đối diện chịu lực thấp hơn, từ đó tạo nhiệt và mòn không đều.
Quy trình chọn phớt cho trục 81–100 mm
Bước 1: Xác định d tại vùng môi làm việc
Đo trục đúng vị trí môi chính tiếp xúc. Không lấy số đo tại đầu trục hoặc đáy rãnh mòn làm đường kính danh nghĩa.
Bước 2: Đo D của lỗ vỏ
Làm sạch lỗ trước khi đo và kiểm tra theo nhiều phương để phát hiện độ ôvan. Không suy đoán D chỉ từ phớt cũ đã biến dạng.
Bước 3: Đo B và chiều sâu lắp
Đối chiếu B với vai chặn, nắp giữ và vị trí đường chạy của môi. B khác nhau có thể làm môi tiếp xúc với một vùng trục khác.
Bước 4: Xác nhận kết cấu TC hai môi
Kiểm tra môi chính có lò xo, môi phụ và dạng phần vỏ ngoài. Cùng kích thước có thể tồn tại ở nhiều kiểu kết cấu.
Bước 5: Xác nhận vật liệu FKM/Viton
Không nhận diện vật liệu theo màu. Ghi rõ yêu cầu FKM/Viton và cung cấp thông tin môi chất để đối chiếu.
Bước 6: Kiểm tra môi chất
Cung cấp tên dầu, mỡ, nhiên liệu hoặc hóa chất tiếp xúc. Nếu là hỗn hợp, nên gửi tên thương mại hoặc thông tin thành phần nếu có.
Bước 7: Ghi nhận điều kiện vận hành
Nêu nhiệt độ, tốc độ quay, áp suất, thời gian vận hành và tình trạng bôi trơn nếu biết. Không tự tạo dữ liệu khi chưa xác định được.
Bước 8: Chụp phớt cũ và vùng trục
Chụp rõ hai mặt phớt, môi, lò xo, ký hiệu, đường chạy trên trục và lỗ vỏ sau khi tháo.
Kiểm tra nguồn nhiệt trước khi thay phớt
Nếu phớt cũ có dấu hiệu cứng, cháy hoặc mòn nhanh, cần xác định nhiệt xuất phát từ đâu. Nên kiểm tra thời điểm nhiệt xuất hiện, vị trí nóng nhất, mức dầu, khả năng bôi trơn, tốc độ quay và tình trạng ổ trục.
Nhiệt tăng nhanh ngay sau khi khởi động có thể liên quan đến chạy khô, môi bị gập hoặc lực tiếp xúc quá lớn. Nhiệt tăng dần cùng toàn bộ cụm máy có thể liên quan đến dầu hoặc nguồn nhiệt khác.
Nếu chỉ một khu vực quanh chu vi bị mòn hoặc đổi màu, cần kiểm tra độ đồng tâm, phớt bị nghiêng hoặc trục bị đảo. Thay vật liệu không thể sửa được sai lệch hình học.
Kiểm tra trục và lỗ vỏ trước khi lắp
Rãnh mòn và vết xước
Rãnh mòn làm giảm khả năng tiếp xúc của môi mới. Vết xước theo phương trục có thể tạo đường dẫn dầu qua vùng làm kín.
Gỉ và ba via
Gỉ làm bề mặt không ổn định, còn ba via có thể cắt môi khi đưa phớt qua trục. Cần xử lý phù hợp nhưng không làm thay đổi kích thước thiết kế.
Lỗ vỏ bị ôvan
Lỗ không tròn làm độ ép ngoài thay đổi quanh chu vi. Thân phớt có thể biến dạng và làm môi tiếp xúc không đều với trục.
Keo cũ và cặn bám
Cặn còn lại có thể làm sai số đo, tạo điểm kê lệch và khiến phớt bị nghiêng. Lỗ cần được làm sạch trước khi đo và lắp.
Vai chặn và chiều sâu lắp
Vai chặn xác định vị trí phớt theo phương trục. Nếu B hoặc chiều sâu không phù hợp, môi có thể chạy trên bậc, rãnh mòn hoặc vùng bề mặt không thích hợp.
Hướng dẫn lắp phớt TC Viton cơ bản
- Che ren và rãnh then: dùng ống hoặc chụp dẫn hướng để tránh cắt môi.
- Loại bỏ cạnh sắc: kiểm tra đầu trục, bậc trục, mép lỗ và dụng cụ lắp.
- Bôi trơn môi chính: dùng chất tương thích trước khi khởi động.
- Xác định phía có lò xo: đối chiếu với phía môi chất cần giữ.
- Dùng dụng cụ ép phẳng: truyền lực vào vành ngoài, không đè lên môi.
- Giữ phớt vuông góc: không để một phía vào quá sâu trước phía còn lại.
- Không đóng búa trực tiếp: lực cục bộ có thể làm méo khung.
- Kiểm tra độ sâu quanh chu vi: đo tại nhiều điểm sau khi ép.
- Kiểm tra lò xo: xác nhận lò xo còn đúng vị trí nếu kết cấu cho phép.
Những lỗi thường gặp ở dải 81–100 mm
- Chỉ chọn theo d: chưa xác nhận D và B.
- Dùng D để chọn nhóm: dải 81–100 mm được phân loại theo đường kính trong d.
- Không bôi trơn ban đầu: làm môi chạy khô và tăng nhiệt khi khởi động.
- Nhầm nhiệt môi chất với nhiệt ma sát: dẫn đến xử lý sai nguyên nhân.
- Không kiểm tra bề mặt trục: bỏ sót độ nhám, rãnh mòn hoặc dấu gia công bất lợi.
- Làm tròn size thập phân: làm thay đổi D hoặc B thực tế.
- Chọn Viton theo màu: màu sắc không xác nhận vật liệu.
- Chọn d nhỏ hơn để tăng lực ôm: có thể làm tăng ma sát và nhiệt.
- Bỏ qua độ đảo: môi chịu tải thay đổi theo mỗi vòng quay.
- Ép phớt bị nghiêng: làm lực tiếp xúc phân bố không đều.
- Dùng keo để bù lỗ sai: không khắc phục được độ ôvan hoặc lệch tâm.
Vì sao phớt đúng size vẫn có thể rò hoặc nóng?
Rò tại môi và trục
Nguyên nhân có thể là rãnh mòn, vết xước, độ đảo, môi bị gập, lò xo tuột hoặc bôi trơn không phù hợp.
Rò tại đường kính ngoài
Lỗ vỏ ôvan, có ba via, còn cặn, sai kích thước hoặc phớt bị ép nghiêng có thể tạo đường rò phía ngoài.
Môi nóng và mòn nhanh
Chạy khô, lực ôm lớn, bề mặt quá thô, tốc độ bề mặt không phù hợp hoặc trục đảo có thể làm nhiệt tăng tại môi.
Phớt bị đẩy khỏi vị trí
Áp suất trong khoang, đường thông hơi bị tắc hoặc độ lắp ngoài không phù hợp có thể làm phớt dịch chuyển.
Vật liệu không tương thích
Môi chất có thể làm cao su trương, co, cứng hoặc mất đàn hồi. Cần xác nhận môi chất thay vì chỉ dựa vào tên Viton.
Thông tin cần gửi khi hỏi mua
- Tên nhóm Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 81–100 mm.
- Kích thước đầy đủ d × D × B.
- Ảnh rõ hai mặt phớt cũ.
- Ảnh ký hiệu hoặc mã còn đọc được.
- Số đo trục và lỗ vỏ.
- Chiều sâu rãnh nếu đo được.
- Tên dầu, mỡ, nhiên liệu hoặc hóa chất tiếp xúc.
- Nhiệt độ, tốc độ, áp suất và tình trạng bôi trơn nếu biết.
- Số lượng cần mua.
Ví dụ: “Cần đối chiếu phớt TC Viton 90×117,5×12,5 mm, thuộc dải trục 81–100 mm, số lượng 2 cái, kèm ảnh phớt cũ và thông tin môi chất”. Ví dụ này không xác nhận tình trạng hàng hóa.
Câu hỏi thường gặp về phớt trục 81–100 mm
Dải 81–100 mm được xác định theo d hay D?
Dải này được xác định theo d, tức đường kính trong danh nghĩa và thường liên quan đến đường kính trục.
Chỉ biết d có chọn được phớt không?
Chưa đủ. Cần xác nhận thêm D, B, kiểu TC, vật liệu, môi chất và vị trí lắp.
Viton và NBR khác nhau theo nguyên tắc nào?
Hai nhóm vật liệu có đặc tính tương thích môi chất và điều kiện vận hành khác nhau. Việc lựa chọn cần dựa trên dữ liệu thực tế.
Có nên làm tròn size thập phân không?
Không nên. Các size như 90×117,5×12,5 mm hoặc 100×120×7,5 mm cần được giữ nguyên khi đối chiếu.
Phía có lò xo nên quay về đâu?
Trong nhiều ứng dụng, phía có lò xo quay về phía dầu hoặc môi chất cần giữ. Với cụm đặc biệt, cần theo bản vẽ và hướng lắp cũ.
Vì sao phớt đúng size vẫn rò?
Nguyên nhân có thể nằm ở trục, lỗ vỏ, cách lắp, lò xo, áp suất, mức bôi trơn hoặc vật liệu không phù hợp.
Làm sao phân biệt nhiệt do môi chất và nhiệt do ma sát?
Cần xem vị trí nóng, thời điểm nhiệt xuất hiện, tốc độ quay, mức bôi trơn và nhiệt độ chung của cụm máy. Không nên kết luận chỉ từ cảm giác bên ngoài.
Cần gửi thông tin gì khi hỏi mua?
Nên gửi d × D × B, ảnh phớt, số đo trục và lỗ vỏ, môi chất, điều kiện vận hành và số lượng.
Tra cứu thêm tại danh mục cha
Người dùng có thể quay về Phớt dầu TC Viton để tìm hiểu cấu tạo phớt TC, đặc điểm vật liệu FKM/Viton và lựa chọn các khoảng đường kính trục khác.
Gửi yêu cầu đối chiếu đúng quy cách
Khách hàng nên gửi đầy đủ size d × D × B, ảnh hai mặt phớt, số đo trục và lỗ vỏ, tên môi chất, tốc độ quay, tình trạng bôi trơn và số lượng cần mua. Nếu phớt cũ có dấu hiệu nóng hoặc cháy môi, nên gửi thêm ảnh đường chạy trên trục để hỗ trợ phân tích nguyên nhân.
Thông tin liên hệ mua hàng
Điện thoại/Zalo: 0983 181 301 hoặc 0984 100 347
Website: https://tdkmart.com/
Danh mục hiện tại chưa cập nhật sản phẩm. Vui lòng chọn danh mục khác.
Tìm theo thông số: