-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
mm
mm
mm
Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 51–60 mm
Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 51–60 mm: kiểm tra đúng d, D và B trước khi chọn
Danh mục Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 51–60 mm được xây dựng để lọc các phớt có đường kính trong danh nghĩa d nằm từ 51 mm đến 60 mm. Ở nhóm kích thước này, sai sót thường không nằm ở việc nhận biết đường kính trục, mà xuất hiện khi người mua nhập nhầm đường kính ngoài D, bỏ qua chiều rộng B hoặc đảo thứ tự d và D.
Đặc điểm cần chú ý của dải 51–60 mm là quan hệ hình học giữa ba số d × D × B. Khi biết d và D, có thể tính giá trị kiểm tra chéo T = (D − d) ÷ 2. Phép tính này giúp phát hiện nhanh một size ghi sai, một số đo bị đảo hoặc một kích thước không hợp lý trước khi đặt mua.
Đây là danh mục tổng cấp 2 dùng để chọn nhóm sản phẩm theo đường kính trong d. Việc một phớt nằm trong dải trục 51–60 mm chưa đủ để xác nhận có thể thay thế. Người mua vẫn phải đối chiếu đúng đường kính ngoài D, chiều rộng B, kiểu TC hai môi và vật liệu FKM/Viton.
Dải trục 51–60 mm được xác định theo đường kính trong d
Trong ký hiệu phớt dầu d × D × B, số thứ nhất là d, tức đường kính trong danh nghĩa của phớt. Vì vậy, sản phẩm được xếp vào nhóm này khi d có giá trị từ 51 mm đến 60 mm, bao gồm cả hai đầu của khoảng.
Không dùng D để xác định nhóm đường kính trục. Chẳng hạn, một phớt có D = 60 mm nhưng d nhỏ hơn 51 mm không thuộc danh mục này. Ngược lại, phớt có d = 60 mm vẫn thuộc nhóm dù D có thể là 80 mm, 85 mm hoặc một giá trị khác tùy thiết kế.
Không nên làm tròn d để đưa sản phẩm vào khoảng gần nhất. Nếu số đo thực tế gần 55 mm nhưng ký hiệu trên phớt là một kích thước thập phân hoặc hệ inch quy đổi, cần giữ nguyên số đo và kiểm tra thêm ký hiệu cũ. Làm tròn có thể dẫn đến chọn sai lực tiếp xúc của môi với trục hoặc chọn nhầm một quy cách không cùng thiết kế.
Ba thông số cần xác nhận trong nhóm d 51–60 mm
- d: đường kính trong danh nghĩa, đồng thời là thông số dùng để lọc vào danh mục trục 51–60 mm.
- D: đường kính ngoài danh nghĩa của thân phớt, phải phù hợp với lỗ vỏ hoặc vị trí lắp.
- B: chiều rộng của thân phớt theo phương trục, cần đối chiếu với chiều sâu rãnh, vai chặn hoặc không gian lắp.
Chỉ đúng d nhưng sai D sẽ làm thân phớt không vừa lỗ vỏ. Đúng d và D nhưng sai B vẫn có thể làm vị trí môi làm kín thay đổi, phớt không nằm đúng vai chặn hoặc phần thân bị nhô ra ngoài vị trí thiết kế.
Cấu tạo TC hai môi của phớt Viton trong nhóm trục 51–60 mm
Phớt TC là kiểu phớt trục quay có hai môi. Môi chính tiếp xúc với trục và thường được hỗ trợ bởi một lò xo vòng. Lò xo giúp duy trì lực ép của môi tại vùng làm kín khi phớt làm việc và khi cao su có biến dạng nhỏ theo thời gian.
Môi phụ nằm về phía ngoài, có chức năng hỗ trợ hạn chế bụi và tạp chất đi vào vùng môi chính. Môi phụ không thay thế cho một hệ thống chắn bụi chuyên dụng trong môi trường nhiều bùn, cát hoặc hạt mài.
Bên trong thân phớt thường có khung gia cường giúp giữ hình dạng và hỗ trợ quá trình ép vào lỗ vỏ. Phần cao su bao ngoài tạo bề mặt tiếp xúc với lỗ lắp. Khi ép, lực cần được phân bố đều trên vành ngoài thay vì tác động trực tiếp vào môi hoặc lò xo.
Phía có môi chính và lò xo thường quay về phía cần giữ dầu. Tuy nhiên, hướng lắp cuối cùng vẫn phải đối chiếu với kết cấu cụm máy, chiều chênh áp và hướng môi của phớt cũ. Không nên chỉ nhìn mặt ngoài rồi lắp theo thói quen.
Nguyên tắc lựa chọn vật liệu FKM/Viton
Viton là tên thương mại được sử dụng phổ biến khi nói đến một số vật liệu thuộc nhóm FKM. Trong thực tế mua bán, các tên phớt dầu TC Viton, Oil Seal TC Viton và phớt chặn dầu FKM thường được dùng để mô tả nhóm vật liệu này.
Việc chọn FKM/Viton phải dựa trên môi chất, nhiệt độ thực tế, tốc độ trục, áp suất trong khoang và thời gian làm việc. Không nên chọn chỉ vì nghe mô tả “chịu nhiệt” hoặc “kháng hóa chất”, bởi khả năng tương thích còn phụ thuộc công thức compound và dữ liệu của đúng sản phẩm.
Màu nâu không phải bằng chứng xác nhận vật liệu Viton. Nhiều loại cao su có thể được pha màu tương tự. Khi cần kiểm tra, nên dựa vào ký hiệu vật liệu, tài liệu nhà cung cấp, mã sản phẩm hoặc xác nhận kỹ thuật, không dựa riêng vào màu sắc.
Viton cũng không mặc nhiên tốt hơn NBR trong mọi trường hợp. Mỗi vật liệu có phạm vi tương thích và đặc điểm sử dụng khác nhau. Thay NBR bằng FKM hoặc ngược lại cần được xem như một thay đổi kỹ thuật, không phải chỉ là thay loại cao su có giá cao hơn hoặc thấp hơn.
Cách đọc size d × D × B và kiểm tra T trong dải 51–60 mm
Kích thước phớt dầu được đọc theo thứ tự đường kính trong × đường kính ngoài × chiều rộng. Với một size ghi 60×80×10 mm, d = 60 mm, D = 80 mm và B = 10 mm. Sản phẩm này được xếp vào nhóm trục 51–60 mm vì số thứ nhất bằng 60 mm.
Giá trị T được tính theo công thức T = (D − d) ÷ 2. Đây là bề rộng hướng kính danh nghĩa mỗi bên khi xét hình học giữa hai đường kính. T không phải chiều dày cao su, không phải chiều dày khung kim loại và không thể dùng riêng để đánh giá độ bền của phớt.
Ví dụ kiểm tra hình học một số size trong dải d 51–60 mm
- 60×80×10 mm: T = (80 − 60) ÷ 2 = 10 mm. Trong trường hợp này B = 10 mm và T = 10 mm.
- 60×85×10 mm: T = (85 − 60) ÷ 2 = 12,5 mm. B = 10 mm nhỏ hơn T 2,5 mm.
- 60×95×10 mm: T = (95 − 60) ÷ 2 = 17,5 mm. B = 10 mm nhỏ hơn T 7,5 mm.
- 55×70×8 mm: T = (70 − 55) ÷ 2 = 7,5 mm. B = 8 mm lớn hơn T 0,5 mm.
Các size trên chỉ là ví dụ để minh họa cách đọc d × D × B và cách kiểm tra T, không phải xác nhận tình trạng hàng có sẵn tại TDKMART.COM.
Qua bốn ví dụ có thể thấy cùng một d vẫn có thể có nhiều D. Hai phớt 60×80×10 mm và 60×85×10 mm cùng dùng số đầu 60 mm nhưng không phải cùng quy cách vì D khác nhau. Phớt 60×95×10 mm tiếp tục có cùng d và B nhưng thân ngoài lớn hơn đáng kể.
Cách phát hiện lỗi nhập sai d và D
Với ký hiệu đúng d × D × B, D phải lớn hơn d. Nếu người nhập ghi 80×60×10 mm thay cho 60×80×10 mm, phép tính D − d sẽ cho kết quả âm: 60 − 80 = −20 mm. Đây là dấu hiệu rõ ràng cho thấy d và D đã bị đảo.
Có thể kiểm tra ngược bằng công thức D = d + 2T. Với size 60×80×10 mm, T = 10 mm nên D = 60 + 2×10 = 80 mm. Nếu kết quả kiểm tra không trả về đúng D ban đầu, cần xem lại số đo, cách nhập hoặc thứ tự kích thước.
Không dùng T thay cho B. Ở size 60×85×10 mm, T = 12,5 mm nhưng B chỉ bằng 10 mm. Hai giá trị này mô tả hai hướng hình học khác nhau và không được đổi chỗ trong tên sản phẩm.
Quy trình chọn phớt chắn dầu theo trục 51–60 mm
- Xác định d tại đường chạy của môi: đo đường kính trục tại đúng vị trí môi chính tiếp xúc, không chỉ đo ở đầu trục hoặc vùng chưa làm việc.
- Đo D của lỗ vỏ: làm sạch lỗ lắp, đo theo ít nhất hai phương để phát hiện méo hoặc ôvan.
- Đo B và chiều sâu rãnh: đối chiếu chiều rộng thân phớt với không gian theo phương trục, vai chặn và nắp giữ nếu có.
- Xác nhận cấu tạo TC: kiểm tra phớt có môi chính, lò xo và môi phụ đúng với cấu tạo cần thay thế.
- Xác nhận FKM/Viton: dùng ký hiệu hoặc tài liệu, không kết luận vật liệu theo màu nâu.
- Kiểm tra môi chất: ghi rõ loại dầu, dung môi hoặc chất tiếp xúc để đánh giá khả năng tương thích vật liệu.
- Ghi nhận điều kiện vận hành: cung cấp nhiệt độ, tốc độ và áp suất nếu có dữ liệu thực tế.
- Chụp phớt cũ: chụp cả hai mặt, môi, lò xo và phần ký hiệu còn đọc được.
Trong dải 51–60 mm, bước kiểm tra nhanh hiệu quả là đối chiếu đồng thời d, D, B và tính T. Phương pháp này giúp phát hiện các trường hợp nhập nhầm 55 thành 50, đảo 60 với 80 hoặc bỏ sót một chiều rộng khác biệt chỉ 1–2 mm.
Kiểm tra trục, lỗ vỏ và vị trí lắp trước khi thay phớt
Kiểm tra đường chạy của môi trên trục 51–60 mm
Quan sát vùng tiếp xúc giữa môi chính và trục. Nếu có rãnh mòn, vết xước vòng, gỉ hoặc ba via, phớt mới có thể tiếp tục rò dù đúng kích thước. Dùng tay sờ nhẹ và đo tại nhiều vị trí để nhận biết sự thay đổi đường kính.
Độ nhám quá lớn có thể làm môi mòn nhanh, trong khi bề mặt có vết xước chạy theo hướng dọc trục có thể tạo đường dẫn dầu. Độ đảo của trục và sự lệch tâm giữa trục với lỗ vỏ cũng làm môi chịu tải không đều quanh chu vi.
Kiểm tra D và độ tròn của lỗ vỏ
Lỗ vỏ cần sạch keo cũ, gỉ, ba via và cặn bẩn. Đo D theo ít nhất hai phương vuông góc. Nếu các số đo khác nhau đáng kể, lỗ có thể bị ôvan hoặc biến dạng, khiến phần cao su bên ngoài không tiếp xúc đều.
Không dùng keo để bù cho việc chọn sai D. Keo chỉ được sử dụng khi thiết kế hoặc quy trình kỹ thuật cho phép. Phớt có D nhỏ hơn lỗ vỏ có thể bị lỏng, còn D lớn hơn có thể làm thân phớt biến dạng khi ép.
Đối chiếu B với chiều sâu và vai chặn
B phải được kiểm tra theo phương trục. Nếu B khác với quy cách thiết kế, vị trí môi có thể dịch chuyển sang một vùng khác trên trục. Trong một số trường hợp, sự dịch chuyển này làm môi chạy đúng vào rãnh mòn cũ hoặc khiến thân phớt không tựa đúng vai chặn.
Đo chiều sâu tại nhiều điểm nếu mặt vai hoặc miệng lỗ không đều. Phớt bị nghiêng chỉ một phía cũng có thể tạo lực môi không đồng đều, đặc biệt khi người lắp đóng búa trực tiếp vào một điểm trên vành.
Hướng dẫn lắp cơ bản phớt TC Viton dải 51–60 mm
- Che ren, rãnh then và cạnh sắc trước khi đưa môi phớt qua trục.
- Loại bỏ ba via trên trục và miệng lỗ vỏ.
- Bôi trơn môi chính bằng chất phù hợp với hệ thống và vật liệu.
- Xác định đúng phía có lò xo theo hướng cần giữ dầu.
- Dùng dụng cụ ép có mặt phẳng và kích thước phù hợp với vành ngoài.
- Phân bố lực quanh chu vi, không đóng búa trực tiếp vào một điểm.
- Giữ thân phớt vuông góc với lỗ trong suốt quá trình ép.
- Không tác động lực lên môi cao su hoặc lò xo.
- Đo độ sâu tại nhiều điểm quanh chu vi sau khi ép.
- Kiểm tra lò xo còn đúng vị trí nếu cấu tạo cho phép quan sát.
Với phớt d 51–60 mm, dụng cụ ép nên đỡ đều phần vành ngoài. Việc dùng một thanh nhỏ tác động lần lượt từng phía dễ làm thân phớt nghiêng hoặc biến dạng, dù kích thước d × D × B đã chọn đúng.
Những lỗi thường gặp khi chọn phớt Viton cho trục 51–60 mm
- Chỉ chọn theo d: biết trục 60 mm nhưng không kiểm tra D và B.
- Dùng D để chọn danh mục: thấy số 60 ở vị trí thứ hai rồi cho rằng sản phẩm thuộc nhóm trục 51–60 mm.
- Đảo d và D: nhập 80×60×10 thay vì 60×80×10, làm D nhỏ hơn d.
- Bỏ qua B: xem 60×80×8 và 60×80×10 là một quy cách dù chiều rộng khác nhau.
- Nhầm T với B: lấy kết quả (D − d) ÷ 2 làm chiều rộng của phớt.
- Không kiểm tra D = d + 2T: bỏ qua một phép kiểm tra đơn giản có thể phát hiện lỗi nhập số.
- Làm tròn số thập phân: đổi một đường kính quy đổi thành 55 mm hoặc 60 mm khi chưa xác nhận ký hiệu gốc.
- Chọn theo tên máy: cho rằng cùng model máy luôn dùng một size phớt.
- Chọn Viton theo màu: thấy phớt màu nâu rồi kết luận chắc chắn là FKM.
- Không xác nhận môi chất: mua đúng size nhưng vật liệu không phù hợp với chất tiếp xúc.
- Lắp ngược hướng: quay môi có lò xo ra phía ngoài trong khi phía cần giữ dầu nằm bên trong.
- Chạy khô: không bôi trơn ban đầu khiến môi phát nhiệt và mòn sớm.
- Dùng keo bù sai D: cố giữ một phớt có đường kính ngoài không đúng với lỗ vỏ.
- Ép bị nghiêng: một phía vào sâu hơn phía còn lại làm môi tiếp xúc không đều.
- Tự thay NBR bằng Viton: thay vật liệu mà không kiểm tra môi chất và điều kiện vận hành.
Vì sao phớt đúng size 51–60 mm vẫn có thể rò dầu?
Rò tại môi tiếp xúc với trục
Nguyên nhân có thể là rãnh mòn, vết xước, gỉ, độ nhám không phù hợp, trục bị đảo hoặc môi bị cắt khi đi qua rãnh then. Đúng d không loại trừ các lỗi cơ khí tại bề mặt trục.
Rò giữa đường kính ngoài và lỗ vỏ
Lỗ vỏ có thể bị ôvan, trầy xước, còn keo cũ hoặc có ba via. Thân phớt bị nghiêng hay biến dạng khi ép cũng làm phần cao su ngoài không tiếp xúc đều quanh chu vi.
Môi bị nóng hoặc mòn nhanh
Môi có thể chạy khô, bôi trơn ban đầu không phù hợp, trục quá nhám hoặc bị lệch tâm. Nhiệt tại môi không nhất thiết là nhiệt của môi chất; nó có thể phát sinh từ ma sát tại vùng tiếp xúc.
Phớt dịch chuyển hoặc bị đẩy khỏi vị trí
Áp suất trong khoang, đường thông hơi bị tắc, kết cấu giữ phớt không phù hợp hoặc B không đúng với vị trí lắp có thể làm thân phớt dịch chuyển theo phương trục.
Vật liệu không tương thích
Dù kích thước đúng, compound FKM cụ thể vẫn phải phù hợp với môi chất. Môi có thể trương, cứng, nứt hoặc mất tính đàn hồi nếu lựa chọn vật liệu không đúng.
Sai lệch khi lắp
Phớt bị nghiêng, môi lật, lò xo tuột hoặc cạnh sắc cắt vào môi đều có thể gây rò ngay sau khi vận hành. Không nên quy mọi hiện tượng rò cho chất lượng phớt trước khi kiểm tra cụm lắp.
Thông tin cần gửi khi hỏi mua phớt trục 51–60 mm
- Tên nhóm: Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 51–60 mm.
- Kích thước đầy đủ d × D × B nếu đọc được.
- Ảnh rõ hai mặt của phớt cũ.
- Ảnh ký hiệu, mã hoặc chữ còn lại trên thân.
- Số đo đường kính trục tại vị trí môi làm việc.
- Số đo đường kính lỗ vỏ theo nhiều phương.
- Chiều rộng phớt và chiều sâu rãnh nếu đo được.
- Tên dầu, hóa chất hoặc môi chất tiếp xúc.
- Nhiệt độ, tốc độ, áp suất nếu có dữ liệu.
- Số lượng cần mua.
Ví dụ yêu cầu báo giá: “Cần phớt TC FKM cho trục 60 mm, size cũ đọc được 60×85×10 mm, gửi kèm ảnh hai mặt, số đo lỗ vỏ và tên môi chất. Số lượng cần mua: 4 cái.” Nội dung này là ví dụ cách cung cấp thông tin, không xác nhận sản phẩm đang có sẵn.
Câu hỏi thường gặp về phớt TC VITON trục 51–60 mm
Dải 51–60 mm được xác định theo d hay D?
Dải này được xác định theo d, tức số thứ nhất trong kích thước d × D × B. D là đường kính ngoài và không dùng để chọn nhóm đường kính trục.
Chỉ biết d nằm trong khoảng 51–60 mm có chọn được phớt không?
Chưa đủ. Cần xác nhận thêm D, B, kiểu TC và vật liệu. Cùng d = 60 mm có thể tồn tại nhiều đường kính ngoài và chiều rộng khác nhau.
Viton và NBR khác nhau theo nguyên tắc nào?
Đây là hai nhóm vật liệu có đặc tính tương thích môi chất và điều kiện vận hành khác nhau. Việc lựa chọn phải dựa trên dữ liệu thực tế, không nên kết luận Viton luôn tốt hơn NBR.
Có nên làm tròn size thập phân về số nguyên gần nhất không?
Không nên. Kích thước thập phân có thể là quy cách riêng hoặc kết quả quy đổi hệ inch. Cần giữ nguyên số đo và kiểm tra ký hiệu trước khi chọn.
Môi có lò xo của phớt TC quay về phía nào?
Thông thường môi chính có lò xo quay về phía cần giữ dầu. Tuy nhiên, hướng lắp phải được đối chiếu với kết cấu cụm máy và phớt cũ.
Vì sao phớt đúng d × D × B vẫn rò?
Nguyên nhân có thể đến từ rãnh mòn, trục đảo, lỗ vỏ ôvan, môi bị cắt, phớt bị nghiêng, vật liệu không tương thích hoặc áp suất trong khoang.
Cần gửi thông tin gì khi hỏi mua phớt trục 51–60 mm?
Nên gửi size d × D × B, ảnh hai mặt, ký hiệu, số đo trục và lỗ vỏ, chiều sâu rãnh, tên môi chất, điều kiện vận hành nếu biết và số lượng cần mua.
T có phải chiều rộng B của phớt không?
Không. T = (D − d) ÷ 2 là giá trị kiểm tra hình học theo hướng bán kính. B là chiều rộng của thân phớt theo phương trục. Hai giá trị có thể bằng nhau hoặc khác nhau.
Tra cứu danh mục cha của phớt TC Viton
Để xem thêm cấu tạo phớt TC, nguyên tắc lựa chọn vật liệu FKM/Viton và các khoảng đường kính trục khác, người dùng có thể quay về danh mục cha Phớt dầu TC Viton. Khi chuyển sang một khoảng trục khác, vẫn phải căn cứ vào d và tiếp tục xác nhận đầy đủ D cùng B.
Liên hệ xác nhận phớt chắn dầu TC VITON cho trục 51–60 mm
Khi cần báo giá, vui lòng gửi kích thước d × D × B, ảnh hai mặt phớt, số đo trục và lỗ vỏ, tên môi chất cùng số lượng cần mua. TDKMART.COM sẽ dựa trên dữ liệu được cung cấp để hỗ trợ đối chiếu quy cách; không nên xác nhận sản phẩm chỉ bằng tên máy hoặc một số đo duy nhất.
Thông tin liên hệ mua hàng
Điện thoại/Zalo: 0983 181 301 hoặc 0984 100 347
Website: https://tdkmart.com/
Danh mục hiện tại chưa cập nhật sản phẩm. Vui lòng chọn danh mục khác.
Tìm theo thông số: