mm
mm
mm

Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 41–50 mm

Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 41–50 mm

Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 41–50 mm là danh mục tổng cấp 2 dùng để phân loại các quy cách có đường kính trong danh nghĩa d nằm từ 41 mm đến 50 mm. Với nhóm này, dấu hiệu rò dầu, phớt nóng, thân phớt lỏng trong lỗ hoặc môi mòn không đều là những dữ liệu thực tế quan trọng để xác định nguyên nhân trước khi chọn sản phẩm thay thế.

Một phớt cũ rò tại môi tiếp xúc với trục cần được xử lý khác với trường hợp dầu đi qua đường kính ngoài. Tương tự, phớt bị nóng chưa chắc do vật liệu không phù hợp; nguyên nhân có thể nằm ở bôi trơn ban đầu, độ nhám trục, lực tiếp xúc, độ đảo hoặc cách lắp.

Danh mục này giúp người dùng lọc quy cách theo d trước khi xác nhận D, B, kết cấu TC hai môi và vật liệu FKM/Viton. Không nên đặt hàng chỉ bằng mô tả như “phớt Viton trục 45 mm” vì cùng d có thể có nhiều đường kính ngoài và chiều rộng khác nhau.

Nhận diện đúng dải trục 41–50 mm

Khoảng 41–50 mm được xác định theo d, tức đường kính trong danh nghĩa của phớt và thường liên quan đến đường kính trục tại vị trí môi làm kín chính tiếp xúc.

Không dùng đường kính ngoài D để xác định nhóm danh mục. Một phớt có D = 50 mm nhưng d = 35 mm không thuộc dải này. Ngược lại, phớt có d = 45 mm vẫn thuộc nhóm dù D có thể bằng 61 mm, 62 mm hoặc 80 mm.

d chỉ là bước lọc đầu tiên. Người dùng vẫn cần kiểm tra:

  • D: đường kính ngoài danh nghĩa phù hợp với lỗ vỏ.
  • B: chiều rộng phớt phù hợp với chiều sâu lắp.
  • Kiểu TC: môi chính có lò xo và môi phụ chắn bụi.
  • Vật liệu: FKM/Viton được chọn theo môi chất và điều kiện thực tế.
  • Vị trí rò: tại môi, tại mặt ngoài hay từ bộ phận khác của cụm máy.

Không làm tròn d để đưa phớt sang nhóm gần nhất. Nếu ký hiệu và số đo không giống nhau, cần kiểm tra lại vị trí đo, dụng cụ đo và mức biến dạng của phớt cũ.

Một số size đại diện trong dải 41–50 mm

Một số quy cách đại diện được cung cấp cho nhóm này gồm:

  • Oil seal 42×62×7 TC FKM
  • Oil seal 45×61×9 TC FKM
  • Oil seal 45×80×7 TC FKM
  • Oil seal 50×72×12 TC FKM

Các size trên đều được phân loại theo số đầu tiên d. Đây là danh sách đại diện để minh họa phạm vi và cách đọc kích thước, không phải danh sách đầy đủ và không xác nhận số lượng hàng có sẵn.

Cùng d = 45 mm có thể có D và B rất khác nhau. Vì vậy, không thể thay phớt 45×61×9 mm bằng 45×80×7 mm chỉ vì cùng đường kính trong.

Chọn phớt từ vị trí và biểu hiện rò thực tế

Triệu chứng quan sát được giúp định hướng khu vực cần kiểm tra. Trước khi tháo phớt, nên vệ sinh bên ngoài, chạy kiểm tra nếu điều kiện cho phép và quan sát điểm dầu xuất hiện đầu tiên.

Rò tại môi tiếp xúc với trục

Dầu xuất hiện từ khe giữa môi chính và trục thường liên quan đến rãnh mòn, vết xước, độ đảo, môi bị gập, lò xo sai vị trí hoặc vật liệu không tương thích với môi chất.

Trong trường hợp này, thay phớt đúng size nhưng không xử lý bề mặt trục có thể làm hiện tượng rò lặp lại.

Rò tại đường kính ngoài

Dầu đi qua khe giữa thân phớt và lỗ vỏ có thể do D không đúng, lỗ bị ôvan, mặt lỗ có ba via, cặn hoặc keo cũ. Phớt ép nghiêng cũng có thể tạo vùng tiếp xúc không đều quanh chu vi.

Phớt bị lỏng trong lỗ vỏ

Nếu thân phớt có thể dịch chuyển dễ dàng sau khi tháo nắp giữ, cần kiểm tra D, đường kính lỗ, độ mòn của lỗ và dấu hiệu phớt từng quay trong vỏ. Không nên dùng keo để bù một sai lệch kích thước lớn.

Môi phớt bị nóng hoặc đổi màu

Dấu nóng hoặc chai cứng quanh môi có thể liên quan đến chạy khô, bề mặt trục quá thô, lực ôm lớn, trục đảo hoặc môi bị lật khi lắp. Không nên kết luận ngay rằng vật liệu Viton không phù hợp.

Môi mòn không đều

Mòn mạnh ở một phía thường gợi ý phớt bị nghiêng, trục và lỗ vỏ lệch tâm hoặc trục bị đảo. Mòn đều quanh chu vi nhưng quá nhanh có thể liên quan đến bề mặt, bôi trơn hoặc điều kiện vận hành.

Phân biệt lỗi phớt với lỗi trục và lỗ vỏ

Dấu hiệu nghiêng về lỗi môi phớt

  • Môi bị cắt, gập hoặc lật sau khi lắp.
  • Lò xo tuột khỏi rãnh hoặc bị biến dạng.
  • Cao su bị trương, co hoặc cứng bất thường.
  • Mép môi có vết cháy do chạy khô.
  • Phớt lắp ngược hướng so với môi chất cần giữ.

Dấu hiệu nghiêng về lỗi trục

  • Có rãnh mòn tại đường chạy của môi.
  • Có vết xước dọc theo trục.
  • Trục bị gỉ, rỗ hoặc có ba via.
  • Môi cũ mòn lệch quanh chu vi.
  • Rò thay đổi theo tốc độ hoặc độ rung.

Dấu hiệu nghiêng về lỗi lỗ vỏ

  • Dầu đi qua mặt ngoài của phớt.
  • Lỗ có dấu xước theo chiều ép.
  • Phớt bị lỏng hoặc từng quay trong lỗ.
  • Lỗ đo theo hai phương cho kết quả khác nhau.
  • Keo cũ hoặc dị vật làm phớt bị kê nghiêng.

Việc phân biệt đúng khu vực gây rò giúp tránh thay phớt nhiều lần nhưng không xử lý nguyên nhân cơ khí.

Cấu tạo TC Viton và vai trò của từng phần

Môi làm kín chính

Môi chính tiếp xúc với trục và hỗ trợ giữ dầu, mỡ hoặc môi chất trong khoang. Khả năng làm kín phụ thuộc vào d, lực tiếp xúc, bề mặt trục, độ đảo và mức bôi trơn.

Lò xo vòng

Lò xo hỗ trợ duy trì lực tiếp xúc của môi chính quanh chu vi. Nếu lò xo tuột, xoắn hoặc bị giãn, môi có thể không còn ép đều lên trục.

Môi phụ chắn bụi

Môi phụ nằm về phía môi trường ngoài và hỗ trợ hạn chế bụi, hơi ẩm hoặc tạp chất đi vào vùng môi chính. Môi phụ không thay thế hoàn toàn cho nắp che trong môi trường có nhiều hạt mài.

Khung gia cường

Khung giúp phớt giữ hình dạng và ổn định trong lỗ vỏ. Phớt bị đóng lệch hoặc tác động lực cục bộ có thể làm khung nghiêng, khiến môi làm việc không đồng tâm với trục.

Phần cao su bên ngoài

Phần cao su ngoài tạo vùng làm kín tĩnh với lỗ vỏ. D phải phù hợp với lỗ; không chọn D lớn hơn để cố tăng độ chặt.

Hướng phía có lò xo

Trong nhiều ứng dụng thông dụng, phía có lò xo quay về phía dầu hoặc môi chất cần giữ. Với cụm máy đặc biệt, cần đối chiếu bản vẽ, hướng lắp cũ và điều kiện thực tế của hai phía.

Vật liệu FKM/Viton cần được xác nhận đúng cách

Viton là tên thương mại thường được dùng khi đề cập đến một số vật liệu thuộc nhóm FKM. Việc lựa chọn phớt chặn dầu FKM cần dựa trên môi chất, nhiệt độ, tốc độ, áp suất và thời gian tiếp xúc thực tế.

Không phải mọi phớt màu nâu đều là Viton. Màu sắc có thể thay đổi theo công thức và nhà sản xuất nên không đủ để xác nhận vật liệu.

Viton không mặc định phù hợp với mọi hóa chất và cũng không luôn tốt hơn NBR trong mọi ứng dụng. Nếu môi chất đặc biệt, nên cung cấp tên đầy đủ hoặc tài liệu thành phần để kiểm tra.

Không nên sử dụng một giới hạn nhiệt độ chung cho toàn bộ phớt FKM/Viton khi chưa có datasheet của đúng sản phẩm. Khả năng vận hành còn phụ thuộc vào bôi trơn, tốc độ bề mặt, áp suất và tình trạng trục.

Cách đọc kích thước d × D × B

Kích thước oil seal TC Viton được thể hiện theo thứ tự d × D × B, đơn vị mm:

  • d: đường kính trong danh nghĩa, thường liên quan đến trục.
  • D: đường kính ngoài danh nghĩa, liên quan đến lỗ vỏ.
  • B: chiều rộng theo phương trục.

Chiều dày hướng kính danh nghĩa có thể kiểm tra bằng công thức T = (D − d) ÷ 2. T chỉ dùng để kiểm tra chéo hình học, không thay thế d, D hoặc B.

Với size 42×62×7 mm, T = 10 mm. Với size 45×61×9 mm, T = 8 mm. Với size 45×80×7 mm, T = 17,5 mm. Với size 50×72×12 mm, T = 11 mm.

Các phép tính trên chỉ nhằm minh họa cách đọc kích thước, không xác nhận tình trạng hàng hóa. Cùng d có thể có nhiều D và B, vì vậy phải đối chiếu đủ ba thông số.

Không chọn d nhỏ hơn để tăng lực ôm và không chọn D lớn hơn để tăng độ chặt. Cách làm này có thể làm tăng ma sát, biến dạng thân phớt hoặc gây hỏng khi lắp.

Quy trình xác định đúng phớt từ triệu chứng hư hỏng

Bước 1: Ghi nhận điểm dầu xuất hiện

Xác định dầu đi qua môi và trục, qua đường kính ngoài hay từ một vị trí khác của cụm máy. Không nên tháo phớt trước khi ghi nhận hướng rò nếu vẫn có thể quan sát an toàn.

Bước 2: Xác định d tại đường chạy của môi

Đo trục đúng vị trí môi chính làm việc. Nếu có rãnh mòn, không lấy đáy rãnh làm đường kính danh nghĩa.

Bước 3: Đo D của lỗ vỏ

Làm sạch lỗ và đo theo nhiều phương. Kiểm tra dấu xước, ôvan và tình trạng phớt từng quay trong lỗ.

Bước 4: Đo B và chiều sâu rãnh

Đối chiếu chiều rộng phớt với vai chặn, nắp giữ và vị trí đường chạy của môi. B khác nhau có thể làm môi nằm trên vùng trục khác.

Bước 5: Xác nhận cấu tạo TC

Kiểm tra môi chính có lò xo, môi phụ và dạng phần vỏ ngoài. Không chọn chỉ theo hình dáng tổng thể.

Bước 6: Xác nhận vật liệu FKM/Viton

Không nhận diện vật liệu theo màu. Cần ghi rõ yêu cầu FKM/Viton và cung cấp tên môi chất.

Bước 7: Kiểm tra điều kiện vận hành

Nêu nhiệt độ, tốc độ, áp suất, thời gian làm việc và tình trạng bôi trơn nếu biết. Không tự tạo dữ liệu khi chưa xác định.

Bước 8: Chụp phớt cũ và các bề mặt liên quan

Chụp rõ hai mặt phớt, môi, lò xo, ký hiệu, vùng trục và lỗ vỏ. Dấu mòn trên phớt cũ có thể giúp nhận biết lỗi lắp hoặc lệch tâm.

Kiểm tra trục khi phớt rò tại môi

Rãnh mòn

Rãnh mòn làm giảm đường kính tại vùng tiếp xúc và khiến môi mới khó duy trì lực ép ổn định. Không lấy số đo ở đáy rãnh làm d thiết kế.

Vết xước theo phương trục

Vết xước chạy theo chiều trục có thể tạo đường dẫn dầu qua mép môi. Cần kiểm tra toàn bộ chu vi thay vì chỉ quan sát một phía.

Độ nhám bề mặt

Bề mặt quá thô làm môi mòn nhanh. Bề mặt nhìn bóng chưa chắc phù hợp nếu còn dấu xoắn hoặc vết gia công có hướng.

Độ đảo và độ đồng tâm

Độ đảo làm môi biến dạng theo mỗi vòng quay. Lệch tâm giữa trục và lỗ vỏ khiến một phía bị ép mạnh, phía đối diện thiếu tiếp xúc.

Kiểm tra lỗ vỏ khi phớt rò phía ngoài

Độ tròn của lỗ

Đo theo nhiều phương để phát hiện độ ôvan. Lỗ không tròn làm độ ép ngoài thay đổi quanh chu vi.

Keo cũ và cặn bám

Keo hoặc cặn còn lại có thể làm phớt bị kê nghiêng và tạo đường rò. Cần làm sạch trước khi đo và lắp.

Ba via tại mép lỗ

Mép sắc có thể cắt phần cao su ngoài khi ép phớt. Việc xử lý mép phải phù hợp và không làm thay đổi kích thước lỗ.

Dấu phớt quay trong vỏ

Vệt bóng, xước vòng hoặc cao su bị mài ở đường kính ngoài có thể cho thấy phớt từng quay trong lỗ. Cần kiểm tra D, kích thước lỗ và kết cấu giữ phớt.

Hướng dẫn lắp phớt TC Viton cơ bản

  • Che ren và rãnh then: dùng ống hoặc chụp dẫn hướng để tránh cắt môi.
  • Loại bỏ cạnh sắc: kiểm tra đầu trục, bậc trục, mép lỗ và dụng cụ lắp.
  • Bôi trơn môi chính: sử dụng chất tương thích để hạn chế chạy khô ban đầu.
  • Xác định phía có lò xo: đối chiếu với phía môi chất cần giữ.
  • Dùng dụng cụ ép phẳng: truyền lực lên vành ngoài, không tác động vào môi.
  • Giữ phớt vuông góc: không để một phía vào quá sâu trước phía còn lại.
  • Không đóng búa trực tiếp: lực cục bộ có thể làm méo khung hoặc cắt cao su ngoài.
  • Kiểm tra độ sâu quanh chu vi: đo tại nhiều vị trí sau khi ép.
  • Kiểm tra lò xo: xác nhận lò xo còn đúng rãnh nếu có thể quan sát.

Những lỗi thường gặp ở dải 41–50 mm

  • Chỉ chọn theo d: chưa xác nhận D và B.
  • Dùng D để chọn nhóm: dải 41–50 mm được phân loại theo đường kính trong d.
  • Không xác định vị trí rò: dẫn đến thay phớt nhưng bỏ sót lỗi trục hoặc lỗ vỏ.
  • Cho rằng phớt nóng là do vật liệu: bỏ qua chạy khô, độ nhám và lực tiếp xúc.
  • Không kiểm tra phớt lỏng trong lỗ: dầu có thể rò qua đường kính ngoài.
  • Bỏ qua dấu mòn lệch: không phát hiện phớt nghiêng, độ đảo hoặc lệch tâm.
  • Chọn Viton theo màu: màu sắc không xác nhận được vật liệu.
  • Chọn theo tên máy: cùng một thiết bị có thể dùng nhiều size theo phiên bản hoặc vị trí.
  • Dùng keo bù lỗ sai: không khắc phục được độ ôvan hoặc sai kích thước.
  • Chọn d nhỏ hơn để tăng lực ôm: có thể làm môi nóng và mòn nhanh.
  • Ép phớt bị nghiêng: làm môi và phần cao su ngoài chịu tải không đều.

Vì sao phớt đúng size vẫn có thể rò?

Rò tại môi và trục

Nguyên nhân có thể là rãnh mòn, xước, độ nhám không phù hợp, trục đảo, môi bị gập, lò xo tuột hoặc thiếu bôi trơn ban đầu.

Rò giữa đường kính ngoài và lỗ vỏ

Lỗ ôvan, còn keo cũ, có ba via, phớt lỏng hoặc ép nghiêng có thể tạo đường rò phía ngoài.

Môi nóng hoặc mòn nhanh

Chạy khô, lực ôm lớn, bề mặt quá thô, lệch tâm hoặc tốc độ không phù hợp có thể làm tăng ma sát tại môi.

Phớt bị đẩy khỏi vị trí

Áp suất trong khoang, đường thông hơi bị tắc, độ lắp ngoài không phù hợp hoặc thiếu kết cấu giữ có thể làm phớt dịch chuyển.

Vật liệu không tương thích

Môi chất có thể làm cao su trương, co, cứng hoặc mất đàn hồi. Cần xác nhận môi chất thay vì chỉ dựa vào tên Viton.

Thông tin cần gửi khi hỏi mua

  • Tên nhóm Phớt chắn dầu TC VITON cho trục 41–50 mm.
  • Kích thước đầy đủ d × D × B.
  • Ảnh rõ hai mặt phớt cũ.
  • Ảnh ký hiệu hoặc mã còn đọc được.
  • Ảnh vị trí dầu rò nếu xác định được.
  • Số đo trục và lỗ vỏ.
  • Chiều sâu rãnh nếu đo được.
  • Tên dầu, mỡ, nhiên liệu hoặc hóa chất tiếp xúc.
  • Điều kiện vận hành và số lượng cần mua.

Ví dụ: “Cần đối chiếu phớt TC Viton 45×61×9 mm, thuộc dải trục 41–50 mm, số lượng 4 cái, dầu đang rò tại vùng môi tiếp xúc với trục”. Ví dụ này không xác nhận tình trạng hàng hóa.

Câu hỏi thường gặp về phớt trục 41–50 mm

Dải 41–50 mm được xác định theo d hay D?

Dải này được xác định theo d, tức đường kính trong danh nghĩa và thường liên quan đến đường kính trục.

Chỉ biết d có chọn được phớt không?

Chưa đủ. Cần xác nhận thêm D, B, kết cấu TC, vật liệu, môi chất và vị trí lắp.

Viton và NBR khác nhau theo nguyên tắc nào?

Hai nhóm vật liệu có khả năng tương thích môi chất và điều kiện vận hành khác nhau. Việc lựa chọn phải dựa trên ứng dụng thực tế.

Có nên làm tròn kích thước phớt không?

Không nên. Kích thước thập phân hoặc kích thước gần nhau có thể là hai quy cách khác biệt và phải được giữ nguyên khi đối chiếu.

Phía có lò xo nên quay về đâu?

Trong nhiều ứng dụng, phía có lò xo quay về phía dầu hoặc môi chất cần giữ. Với cụm đặc biệt, cần theo bản vẽ và hướng lắp cũ.

Vì sao phớt đúng d × D × B vẫn rò?

Nguyên nhân có thể nằm ở trục, lỗ vỏ, cách lắp, lò xo, độ đồng tâm, áp suất hoặc vật liệu không phù hợp.

Làm sao phân biệt rò tại môi và rò tại mặt ngoài?

Nên vệ sinh khu vực lắp và quan sát điểm dầu xuất hiện đầu tiên. Rò tại môi đi từ khe giữa trục và môi; rò ngoài xuất hiện giữa thân phớt và lỗ vỏ.

Cần gửi thông tin gì khi hỏi mua?

Nên gửi d × D × B, ảnh hai mặt phớt, ảnh vị trí rò, số đo trục và lỗ vỏ, môi chất, điều kiện vận hành và số lượng.

Tra cứu thêm tại danh mục cha

Người dùng có thể quay về Phớt dầu TC Viton để tìm hiểu cấu tạo phớt TC, đặc điểm vật liệu FKM/Viton và lựa chọn các khoảng đường kính trục khác.

Gửi yêu cầu đối chiếu đúng quy cách

Khách hàng nên gửi đầy đủ size d × D × B, ảnh hai mặt phớt, ảnh vị trí dầu xuất hiện, số đo trục và lỗ vỏ, tên môi chất cùng số lượng cần mua. Nếu phớt cũ nóng, mòn lệch hoặc bị lỏng trong lỗ, cần ghi rõ triệu chứng để hỗ trợ phân tích đúng khu vực gây rò.

Thông tin liên hệ mua hàng

Điện thoại/Zalo: 0983 181 301 hoặc 0984 100 347
Website: https://tdkmart.com/

Danh mục hiện tại chưa cập nhật sản phẩm. Vui lòng chọn danh mục khác.