-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
mm
mm
mm
Co nối ống hơi bằng đồng 2 đầu siết ống
Co nối ống hơi bằng đồng 2 đầu siết ống là phụ kiện đổi hướng đường khí theo góc 90°, ghép hai đoạn ống cùng cỡ bằng cơ cấu siết ở cả hai cửa. Thân bằng đồng; dải lựa chọn gồm 16, 14, 12, 10, 8, 6 và 4 mm. Số liệu tham khảo gồm áp suất chịu được 2,5 MPa (25 bar), nhiệt độ môi trường −40 đến 220°C và ống phù hợp PU, PA, PE/Nylon. Đây là dòng phụ kiện khí nén thuộc phân khúc chất lượng cao, cần chọn cùng điều kiện của ống và thiết bị để tạo điểm rẽ đúng quy cách.
Điểm quan trọng của dạng co này là cả hai phía đều nối vào ống. Không có đầu ren ngoài để vặn trực tiếp vào cổng thiết bị; hai cửa cũng không tạo thêm nhánh cấp khí. Khi nhu cầu là đổi hướng mà vẫn giữ nguyên đường kính ống, sản phẩm giúp xác định một góc nối riêng, thay cho việc ép đoạn nhựa uốn gắt trong khoảng hẹp.
Hai đầu siết làm việc như thế nào?
Thân co tạo đường thông đổi hướng, còn mỗi cửa có bộ phận siết giữ đoạn ống tương ứng. Khi lắp, người thao tác chuẩn bị đầu ống, đưa vào vị trí làm việc và siết đai theo hướng dẫn của phụ kiện. Hai phía cần được căn riêng: độ kín ở một đầu không bảo đảm đầu còn lại đã được giữ đúng.
Cần phân biệt cơ cấu siết ống với kiểu ghim có vòng nhả và với kiểu siết hạt bắp dành cho quy cách khác. Không tự bổ sung vòng, hạt bắp hoặc chi tiết hỗ trợ lấy từ phụ kiện khác chỉ vì có vẻ vừa. Các bộ phận bên trong, chiều sâu nhận và mô-men thao tác chưa được xác nhận phải được kiểm tra theo sản phẩm thực tế.
Co là điểm đổi hướng cố định của đường ống, không phải khớp xoay để chịu chuyển động liên tục. Không để hai đoạn ống thay đổi góc tại miệng siết trong mỗi chu kỳ máy. Nếu tuyến đi tới bộ phận di động, phần hấp thụ chuyển động phải được bố trí bằng ống phù hợp và ở vị trí có điều kiện uốn đúng yêu cầu.
Chọn trong bảy cỡ ống từ 16 mm đến 4 mm
| Sản phẩm | Hai đầu nhận ống | Mã hàng | Điểm cần kiểm tra khi chọn |
|---|---|---|---|
| Co đồng hai đầu siết ống 16 mm | 16 mm × 16 mm | PVDSO-16 | Khoảng thao tác và tải của các đoạn ống đi vào góc |
| Co đồng hai đầu siết ống 14 mm | 14 mm × 14 mm | PVDSO-14 | Nhận dạng đúng đường kính ngoài 14 mm |
| Co đồng hai đầu siết ống 12 mm | 12 mm × 12 mm | PVDSO-12 | Khoảng hở với nắp che và vùng chuyển động của cụm máy |
| Co đồng hai đầu siết ống 10 mm | 10 mm × 10 mm | PVDSO-10 | Chiều dài còn lại sau khi cắt bỏ chỗ gập hỏng |
| Co đồng hai đầu siết ống 8 mm | 8 mm × 8 mm | PVDSO-8 | Hướng đi của từng tuyến trong vùng có nhiều ống |
| Co đồng hai đầu siết ống 6 mm | 6 mm × 6 mm | PVDSO-6 | Không gian bảo trì cạnh dây và cửa tủ |
| Co đồng hai đầu siết ống 4 mm | 4 mm × 4 mm | PVDSO-4 | Mặt cắt sạch và khả năng bị kẹp của tuyến nhỏ |
Hai giá trị bằng nhau trong bảng thể hiện hai cửa cùng nhận một cỡ ống; không phải kích thước ren. Mã hàng hỗ trợ ghi đúng món cần mua, còn quyết định lắp phải dựa vào quy cách của hai đoạn ống. Không chọn một cỡ lân cận để bù ống mòn, bù sai số đo hoặc để siết mạnh hơn.
Những điểm cần kiểm tra ở bảng là gợi ý theo tình huống lắp đặt, không phải ứng dụng riêng biệt chỉ một cỡ được phép dùng. Co 4 mm không mặc nhiên dành riêng cho thiết bị đo, và co 16 mm không tự bảo đảm lưu lượng lớn. Mỗi cỡ vẫn phải được chọn từ đường kính ngoài thực, nhu cầu đường khí và khoảng trống tại góc.
Áp suất, nhiệt độ và loại ống cần được xét cùng nhau
| Đặc tính chung | Thông tin tham khảo | Cách sử dụng thông tin |
|---|---|---|
| Vật liệu thân | Đồng | Xét tương thích với môi chất và môi trường tiếp xúc |
| Áp suất chịu được | 2,5 MPa (25 bar) | Không tự chuyển thành áp làm việc liên tục của mọi tổ hợp ống |
| Nhiệt độ môi trường | −40 đến 220°C | Kiểm tra riêng nhiệt cho phép của ống và bộ phận làm kín |
| Ống phù hợp | PU, PA, PE/Nylon | Đúng đường kính ngoài và đáp ứng điều kiện sử dụng thực tế |
Giới hạn chịu được của thân nối không phải giới hạn chung của toàn bộ đường khí. Ống nhựa có mức chịu áp phụ thuộc vật liệu, bề dày và nhiệt độ; thiết bị ở hai đầu tuyến cũng có điều kiện cho phép riêng. Cần chọn chế độ vận hành đáp ứng thành phần yếu nhất trong tổ hợp, thay vì dùng số lớn nhất xuất hiện trong thông tin phụ kiện.
Nhiệt độ môi trường cũng khác nhiệt độ môi chất và nhiệt độ mà ống có thể làm việc lâu dài. Nếu gần nguồn nóng, phải xem bức xạ, tiếp xúc bề mặt và khả năng tăng nhiệt tại chỗ. Không đưa PU vào vùng 220°C chỉ vì thân co có dải môi trường như trên. Khi yêu cầu vận hành ở biên áp hoặc nhiệt, cần thông tin xác nhận cụ thể cho cả bộ lắp.
Nhóm ống hơi khí nén theo vật liệu và kích thước giúp lựa chọn phần dẫn khí đi kèm. Dù chọn PU, PA hay PE/Nylon, vẫn phải kiểm tra dấu in và tài liệu của loại ống thực tế. Không dùng bảng của một nhà sản xuất khác làm chứng cứ về độ bền cho cuộn ống chưa rõ quy cách.
Đo ống đúng trước khi chọn cửa siết
Ưu tiên đọc đường kính ngoài trên dấu in hoặc bao bì, sau đó đo đoạn còn tròn để kiểm tra. Nếu chỉ còn một mẫu đã sử dụng, tránh đo ngay phần bị đai hằn hoặc bị ép bẹt. Có thể cắt bỏ phần hư để lấy đoạn nguyên vẹn. Khi có sự khác nhau giữa dấu in và phép đo, cần làm rõ quy cách trước khi lắp.
Đường kính trong dùng để xét khả năng dẫn khí nhưng không thay thế đường kính ngoài khi chọn cửa giữ ống. Hai cuộn cùng cỡ ngoài có thể khác bề dày, vật liệu và giới hạn làm việc. Vì vậy đơn mua ống nên ghi cả quy cách liên quan, còn đơn mua co cần ghi rõ hai cửa cùng cỡ và vật liệu thân đồng.
Khi hai đoạn có đường kính ngoài khác nhau, co cùng cỡ không giải quyết được nhiệm vụ chuyển cỡ. Cần chọn phần giảm thích hợp và bố trí lại đường đi. Không chèn băng, quấn thêm lớp vật liệu lên ống nhỏ hoặc cố siết đai để biến cửa lớn thành cửa nhỏ. Các cách ấy làm hình thức có vẻ khít nhưng không tạo một tổ hợp đã được xác nhận phù hợp.
Từ sơ đồ đường khí đến vị trí đặt góc co
Xác định hai điểm mà ống cần đi qua, rồi khảo sát vùng đặt co. Kiểm tra cạnh khung, nắp che, quỹ đạo chuyển động và vị trí đỡ. Góc nối nên giữ các đoạn tiếp giáp thẳng trục tại cửa nhận; phần đổi hướng do thân co đảm nhiệm, không bắt ống vừa vào đai đã tiếp tục uốn gắt để né chướng ngại.
Khoảng trống cần bao gồm thân, hai đai và đường đưa dụng cụ vào, không chỉ kích thước hình bao của phụ kiện. Nếu một đầu quay sát vách, việc siết hoặc kiểm tra rò về sau có thể trở nên khó khăn. Có thể dùng đoạn ống mẫu để thử đường đi trước khi cắt, đồng thời đóng nắp hoặc đưa cơ cấu đến vị trí biên trong điều kiện an toàn.
Không dùng lực căng của ống để giữ co đứng đúng hướng. Đoạn dài hoặc đoạn treo cần được đỡ phù hợp, tránh dồn trọng lượng và rung động vào miệng siết. Co nối không thay cho giá đỡ. Với tuyến di động, cần tổ chức vùng uốn theo dữ liệu của ống và không coi thân co là điểm xoay tự do.
Phân biệt nhiệm vụ của những phụ kiện bằng đồng
Trong nhóm đầu nối ống hơi bằng đồng, mỗi hình dạng giải quyết một nhu cầu cụ thể. Đổi hướng giữa hai ống dùng co; ghép tiếp hai đoạn cùng phương dùng đầu nối thẳng bằng đồng hai đầu siết ống. Không cần thêm một góc chỉ để nối dài tuyến vốn chạy thẳng.
Khi phải đi từ ống sang cổng ren trong, hãy chọn co đồng một đầu giữ ống và một đầu ren ngoài. Quy cách ren cần được xác nhận độc lập với cỡ ống. Co hai đầu ống không có cửa ren để thay cho dạng này.
Khi cần giữ tại một tấm, đầu nối đồng hai đầu siết ống và siết thành là dạng nên xem. Khi hai đường kính khác nhau, chọn đầu giảm thẳng đồng cho hai cỡ ống. Khi cần lấy thêm nhánh, đầu nối chữ T đồng ba đầu siết ống có nhiệm vụ phân nhánh. Không dùng co hai cửa để thay cho một chức năng mà thân không có.
Thân đồng khác lựa chọn inox 304 và inox 316 ở đâu?
Khác biệt cần đánh giá là vật liệu trong điều kiện tiếp xúc, không phải chỉ là tên gọi hay màu ảnh. Đồng và các loại thép không gỉ có thể cùng tạo một góc nối hai ống, nhưng yêu cầu chống ăn mòn, vệ sinh hoặc tương thích môi chất có thể dẫn đến quyết định vật liệu khác nhau. Cần xác định điều kiện của máy trước khi chọn, không mặc định một vật liệu tốt hơn trong mọi môi trường.
Có thể tham khảo co inox 304 với hai đầu siết ống khi thiết kế yêu cầu inox 304; co khí nén inox 316 giữ hai đầu ống dành cho yêu cầu vật liệu inox 316. Hình dạng tương tự không cho phép chuyển toàn bộ số liệu áp, nhiệt, kích thước hoặc bộ phận làm kín từ một loại sang loại còn lại.
Với dòng thân đồng này, không tự khẳng định đồng nguyên chất, cấp hợp kim, lớp mạ hoặc chứng nhận nếu chưa có tài liệu phù hợp. Những yêu cầu đó cần ghi thành điều kiện mua cụ thể. Việc gọi là phân khúc chất lượng cao cũng không thay thế dữ kiện cần thiết để nghiệm thu một nhu cầu kỹ thuật đặc biệt.
Chuẩn bị và lắp từng đầu giữ ống
Đầu tiên cách ly nguồn khí, xả áp còn lại và thực hiện các bước an toàn của máy. Chuẩn bị đúng cỡ ống, dụng cụ cắt và dụng cụ siết; giữ khu vực thao tác sạch. Mặt đầu phải vuông, không có phần bẹp hoặc nứt ở vùng được giữ. Không tận dụng một đầu hư chỉ vì đoạn ống còn lại quá ngắn.
Lắp từng cửa theo hướng dẫn của cơ cấu siết thực tế. Giữ thân trong khi thao tác đai, tránh để lực quay xoắn toàn đoạn ống. Căn trục cửa nhận với trục ống, không kéo nghiêng để bù sai hướng đường đi. Chưa có mô-men riêng thì cần yêu cầu hướng dẫn, không mượn một giá trị từ phụ kiện của hãng khác.
Sau khi xong phía đầu tiên, kiểm tra phía thứ hai độc lập và xem tuyến có bị cưỡng ép hay không. Hai cửa cần đủ chỗ thao tác; không lấy dây điện, ống bên cạnh hoặc thiết bị dễ hỏng làm điểm tì. Hoàn tất việc giữ tuyến trước khi cấp khí trở lại, vì một co nằm ổn nhưng đường ống còn căng vẫn có thể phát sinh tải khi máy chạy.
Kiểm tra kín và xử lý bất thường theo vị trí
Khôi phục nguồn khí có kiểm soát, kiểm tra hai đầu bằng phương pháp phù hợp của cơ sở vận hành. Nếu có dấu hiệu rò, xác định cửa nghi ngờ và xả áp trước khi chỉnh. Không vặn tiếp một đai khi hệ đang mang áp, cũng không tăng lực siết để che lấp đầu ống sai cỡ hoặc bị xước.
Nếu kín lúc máy dừng nhưng rò lúc chuyển động, hãy kiểm tra lực kéo, rung và vùng kẹp trên tuyến. Nếu đường khí kín nhưng thiết bị đáp ứng chậm, cần xem chiều dài, đường kính trong, bộ điều khiển và nhu cầu khí thay vì kết luận co sai chỉ từ số cỡ ngoài. Mỗi hiện tượng cần một cách kiểm tra phù hợp với nguyên nhân có thể xảy ra.
Sau sửa, kiểm tra lại cả hai cửa và toàn đường đi gần điểm rẽ. Với vùng nhiều ống, xác nhận đường ra tới đúng thiết bị. Khi đóng tủ hoặc nắp che, bảo đảm không có đoạn nhựa bị ép bởi mép tấm. Chỉ phục hồi vận hành đầy đủ sau khi tuyến ổn định ở các trạng thái làm việc cần kiểm tra.
Thông tin nên chuẩn bị để chọn đúng hàng
Ghi hai đường kính ngoài, vật liệu ống, vật liệu thân cần mua và số điểm rẽ. Bổ sung điều kiện áp, nhiệt, môi chất và ảnh không gian lắp nếu những yếu tố ấy ảnh hưởng lựa chọn. Với hàng thay thế, gửi mẫu hoặc dấu in trên ống cùng tình trạng hỏng sẽ hữu ích hơn một ảnh phụ kiện chụp riêng không có tỷ lệ.
Các dữ kiện như kích thước thân, cỡ dụng cụ, chiều sâu nhận, mô-men siết hoặc lưu lượng cần được xác nhận nếu là yêu cầu của công việc. Không suy các giá trị này từ mã hàng hay hình tương tự. Khi giữ lại hồ sơ quy cách rõ ràng, lần bảo trì sau có thể chọn đúng co cùng cỡ mà không phải thử trên đường ống đang dùng.
Tại sao mua hàng tại KDT PHÚ MỸ/TDKMART.COM?
KDT PHÚ MỸ/TDKMART.COM cung cấp dải co nối ống hơi thân đồng hai đầu siết từ 4 mm đến 16 mm để lựa chọn theo đường ống thực tế. Khi chuẩn bị mua, hãy gửi đúng cỡ hai đầu, số lượng và điều kiện sử dụng để trao đổi các thông tin cần xác nhận. Nếu cần phối hợp với đầu thẳng, đầu giảm hoặc phụ kiện giữ tại thành, nêu rõ nhiệm vụ của từng điểm để chọn đủ dạng phù hợp.
Với yêu cầu đặc biệt về vật liệu, khoảng lắp hoặc mức làm việc, nên làm rõ trước khi chốt hàng. Một lựa chọn đúng quy cách và đủ dữ liệu sẽ giúp chuẩn bị đường đi, dụng cụ và việc kiểm tra sau lắp thuận tiện hơn.
Co nối ống hơi bằng đồng 2 đầu siết ống 4 mm
Mã sản phẩm: PVDSO-4
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Co đồng hai cửa siết 4 mm cho điểm đổi hướng của tuyến nhỏ. Chọn đúng đường kính ngoài, giữ mặt đầu sạch và tránh kẹp đoạn ống.
Co nối ống hơi bằng đồng 2 đầu siết ống 6 mm
Mã sản phẩm: PVDSO-6
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Co nối thân đồng giữ hai ống 6 mm tại điểm rẽ. Cần chừa chỗ tiếp cận đai và tránh vùng cửa tủ hoặc dây dẫn ép vào ống.
Co nối ống hơi bằng đồng 2 đầu siết ống 8 mm
Mã sản phẩm: PVDSO-8
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Co đồng hai đầu siết 8 mm đổi hướng một tuyến khí giữa hai đoạn cùng cỡ. Không chia nhánh; nên bố trí để dễ nhận biết đường ra.
Co nối ống hơi bằng đồng 2 đầu siết ống 10 mm
Mã sản phẩm: PVDSO-10
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Co nối hai ống 10 mm bằng đai siết trên thân đồng. Phù hợp tạo điểm đổi hướng khi sửa đường đi; cần xử lý nguyên nhân gây gập trước.
Co nối ống hơi bằng đồng 2 đầu siết ống 12 mm
Mã sản phẩm: PVDSO-12
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Co đồng hai đầu 12 mm tạo điểm rẽ giữa hai đoạn ống cùng cỡ. Khi bố trí gần cụm máy, cần kiểm tra nắp che và vùng chuyển động.
Co nối ống hơi bằng đồng 2 đầu siết ống 14 mm
Mã sản phẩm: PVDSO-14
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Co nối thân đồng, hai cửa siết 14 mm để giữ nguyên cỡ ống tại điểm rẽ. Chọn theo đường kính ngoài và vật liệu của cả hai đoạn.
Co nối ống hơi bằng đồng 2 đầu siết ống 16 mm
Mã sản phẩm: PVDSO-16
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Co đồng nối hai ống 16 mm tại góc đổi hướng, giữ ống bằng hai đai siết. Cần kiểm tra khoảng thao tác và điểm đỡ của tuyến trước khi lắp.
Tìm theo thông số: