mm
mm
mm

Đầu nối ống hơi chữ T giảm bằng đồng 3 đầu siết ống

Đầu nối ống hơi chữ T giảm bằng đồng 3 đầu siết ống là nhóm phụ kiện chia đường ống theo hình chữ T, hai cổng thẳng giữ cùng một OD còn cổng giữa nhận ống nhỏ hơn. Kiểu này duy trì tuyến chính đồng thời tạo nhánh giảm ngay tại một thân nối, tránh phải ghép một chữ T bằng với đầu giảm rời. Thân bằng đồng và ba đầu siết cơ học hướng tới mối nối kim loại chắc chắn trong hệ thống khí nén.

Cách đọc ba kích thước

Thứ tự luôn là đầu thẳng – nhánh giữa – đầu thẳng. Ví dụ 12-8-12 mm nghĩa là hai hướng thẳng dùng ống OD 12 mm và cổng giữa dùng OD 8 mm. Cả ba số là đường kính ngoài của ống, không phải ren. Cách đọc theo vị trí đặc biệt quan trọng vì hình chữ T có thể xoay theo nhiều hướng khi cầm trên tay.

Chín cỡ đang hoạt động trên TDKMART.COM

Dải đang có đi từ 6-4-6 tới 16-12-16 mm. Tuyến 12 mm có ba lựa chọn nhánh 10, 8 và 6 mm; tuyến 10 mm có nhánh 8 hoặc 6 mm. Những cỡ này giải quyết các tỷ lệ chia khác nhau chứ không phải một model đổi số đơn thuần.

Ba đầu siết cơ học khác đầu ghim nhanh

Nhóm đồng giữ ống bằng lực siết cơ học. Vì vậy cách chuẩn bị đầu ống, cách giữ thân khi siết và cách kiểm soát tải ngang là trọng tâm. Điều này khác với chữ T giảm Inox 304 dạng ghim nhanh dù cùng hình học T giảm. Không nên sao chép hướng dẫn nhấn vòng nhả của fitting push-in sang sản phẩm siết ống.

Parker hướng dẫn với compression fitting rằng đầu ống cần cắt vuông, làm sạch ba via và đưa tới vai tựa trước khi siết. Nguyên tắc đó giúp giảm nguy cơ kẹp lệch. Tuy nhiên số vòng hoặc mô-men của từng hãng không được áp dụng máy móc cho một sản phẩm khác khi chưa có chỉ dẫn tương ứng.

Thông số dùng cho nhóm đầu nối

Kiểu nối Chữ T giảm, 3 đầu siết ống
Kích thước 16-12-16 mm; hai cổng thẳng 16 mm, cổng giữa 12 mm
Vật liệu thân Đồng
Áp suất chịu được 2,5 MPa (25 bar)
Nhiệt độ môi trường theo dữ liệu đầu nối −40 đến 220°C
Ống tham khảo PU, PA, PE/Nylon; kiểm tra OD và giới hạn riêng của ống

Ở từng model, dòng kích thước trong bảng phải thay bằng đúng ba OD của model đó. Áp suất chịu được 2,5 MPa, nhiệt độ môi trường −40 đến 220°C và vật liệu thân đồng là bộ thông số được cung cấp cho nhóm sản phẩm này.

Giới hạn của cụm phụ thuộc cả ống

Không được dùng dải nhiệt của thân đầu nối để suy ra dải nhiệt của toàn hệ thống. Tài liệu Festo cho thấy các ống PU, PA và PE có giới hạn nhiệt độ và áp suất khác nhau; áp suất cho phép còn có thể giảm khi nhiệt độ tăng. Do đó khi đầu nối ghép với ống polymer, điều kiện làm việc phải nằm trong giới hạn của thành phần yếu hơn.

Điều này đặc biệt quan trọng khi người dùng thấy thông số 220°C của đầu nối. Một số ống PU khí nén có nhiệt độ môi trường chỉ quanh vài chục độ C, vì vậy phải xem datasheet của đúng loại ống thay vì suy luận từ vật liệu chung.

Chọn theo tuyến chính trước, nhánh sau

Nếu đang thay thế trên máy, hãy đo hai đầu thẳng để xác định tuyến chính. Sau đó đo cổng giữa. Với tuyến 12 mm, nhánh 10 mm phù hợp mức giảm nhẹ, 8 mm là bước chuyển trung bình, còn 6 mm tạo chênh lệch lớn. Tuyến 10 mm cũng có hai lựa chọn 8 và 6 mm. Không nên chọn nhánh nhỏ chỉ với mục đích tạo cản; đầu nối không thay thế van tiết lưu.

Nếu đang thiết kế mới, thứ tự lựa chọn nên bắt đầu từ lưu lượng cần thiết của từng thiết bị, chiều dài ống và áp suất cho phép; sau đó mới chọn OD và fitting. Một chữ T đúng kích thước không tự cân bằng lưu lượng giữa hai hướng.

Bố trí cơ học quanh thân chữ T

Ba đoạn ống có thể có độ cứng khác nhau. Nhánh nhỏ thường dễ uốn hơn nhưng cũng dễ bị bó dây kéo lệch. Hai cổng thẳng cần nằm theo hướng tự nhiên của tuyến; cổng giữa nên có khoảng trống đổi hướng. Dùng kẹp đỡ trên khung tĩnh để thân T không gánh trọng lượng của ống hoặc chuyển động của cơ cấu.

Ở cỡ lớn như 16-12-16, tải cơ học của ống đáng chú ý hơn; ở cỡ nhỏ như 6-4-6, chất lượng đầu cắt và vết xước trên ống lại trở nên nhạy cảm hơn. Vì vậy cùng một họ sản phẩm nhưng điểm kiểm tra thực tế không hoàn toàn giống nhau.

Trình tự lắp và thử kín

Cô lập nguồn, xả áp, cắt bỏ đoạn ống méo, chuẩn bị mặt cắt vuông và sạch. Đánh dấu tuyến chính cùng nhánh trước khi đưa ống vào. Giữ thân nối trong khi thao tác từng đầu để lực siết không truyền sang mối đã hoàn thiện. Sau khi lắp, cấp áp có kiểm soát và kiểm tra riêng ba vùng kẹp.

Nếu có rò, xả áp trước khi chỉnh. Kiểm tra OD, độ sâu lắp, đầu cắt, vết xước và tải kéo ngang. Không siết vô hạn để bù cho ống sai kích thước hoặc bị hỏng. Sau vài chu kỳ máy, quan sát rung, cọ sát và độ cong ngay sau đầu nối.

Phân biệt với T bằng và vật liệu inox

Nếu cả ba ống cùng OD, xem chữ T bằng đồng ba đầu siết ống. Khi cần thẳng, co, ngã tư hoặc đầu kết hợp ren, mở nhóm đầu nối ống hơi bằng đồng. Inox 304 và 316 có những kiểu hình học gần giống nhưng vật liệu và cơ cấu giữ ống có thể khác; lựa chọn vật liệu cần dựa trên môi trường và yêu cầu hệ thống, không chỉ dựa vào hình dáng.

Ma trận chọn theo OD tuyến

Tuyến 16 mm: nhánh 12 mm. Tuyến 14 mm: nhánh 12 mm. Tuyến 12 mm: nhánh 10, 8 hoặc 6 mm. Tuyến 10 mm: nhánh 8 hoặc 6 mm. Tuyến 8 mm: nhánh 6 mm. Tuyến 6 mm: nhánh 4 mm. Ma trận này giúp người bảo trì đi từ đường ống đang có đến đúng sản phẩm mà không cần nhớ mã.

Khi dự án có nhiều cỡ, nên lập bảng vật tư theo tuyến chính và vị trí nhánh. Cách quản lý này giảm nhầm giữa 12-10-12, 12-8-12 và 12-6-12 trong lúc thi công.

Lỗi lựa chọn và lắp đặt cần tránh

Không dùng đường kính trong làm OD đặt hàng. Không dùng ống lót hoặc băng quấn để ép một ống sai cỡ vào đầu siết. Không coi số giữa là kích thước có thể đổi chỗ tùy hướng xoay. Không để thân T treo tự do giữa ba đoạn ống. Không thao tác khi còn áp suất. Không suy ra khả năng chịu nhiệt của ống từ thông số của thân đồng.

Nếu đầu ống đã có rãnh kẹp sâu sau nhiều lần tháo lắp, cắt bỏ đoạn đó. Nếu môi chất khác khí nén, cần xác minh tương thích vật liệu và chi tiết làm kín trước khi dùng.

Bảo trì theo tình trạng

Quan sát dấu rò, tiếng xì, vết cọ, ống bị gập sát đai siết và chuyển động của thân nối theo chu kỳ máy. Một hệ thống ổn định không cần tháo fitting chỉ để kiểm tra bên trong. Khi buộc phải tháo, đánh dấu ba ống trước để tránh đổi cổng và kiểm tra vùng đầu ống đã chịu lực kẹp.

Nếu thay cả ống, chọn đúng OD chưa đủ; cần xem vật liệu, bán kính uốn, áp suất theo nhiệt độ và khả năng tương thích môi chất. Đó là lý do thông tin của nhà sản xuất ống phải được đọc song song với thông số đầu nối.

Thông tin nên ghi trên phiếu yêu cầu vật tư

Một dòng vật tư rõ ràng nên có kiểu T giảm, ba OD theo đúng thứ tự, vật liệu đồng, kiểu ba đầu siết và số lượng. Với hàng thay thế, bổ sung ảnh tổng thể cùng ảnh cận vùng kẹp. Nếu vị trí lắp chật, ghi hướng rẽ của cổng giữa và khoảng thao tác. Cách mô tả này giúp phân biệt ngay với T bằng, T ren ngoài hoặc T inox.

Đối với máy có nhiều nhánh, ghi thêm vị trí thiết bị nhận khí và loại ống. Khi cùng tuyến 12 mm nhưng có ba nhánh 10, 8 và 6 mm ở các khu vực khác nhau, việc tách vật tư theo vị trí giúp tránh lắp đổi trong quá trình bảo trì.

Vì sao mua hàng tại KDT PHÚ MỸ/TDKMART.COM?

KDT PHÚ MỸ/TDKMART.COM đang tách rõ chín cỡ chữ T giảm bằng đồng để người mua đối chiếu theo OD tuyến chính và OD nhánh. Khi cần hỗ trợ chọn hàng, nên cung cấp đủ ba kích thước, loại ống, áp suất, nhiệt độ, môi chất và ảnh vị trí lắp. Thông tin đầy đủ giúp hạn chế nhầm với chữ T bằng, chữ T có ren hoặc các kiểu inox dùng cơ cấu ghim khác.

Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho Còn hàng

Chữ T giảm bằng đồng 6-4-6 mm giữ tuyến 6 mm và tạo nhánh giữa 4 mm bằng ba mối siết cơ học.

Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho Còn hàng

Chữ T giảm bằng đồng 8-6-8 mm giữ tuyến 8 mm và tạo nhánh giữa 6 mm bằng ba mối siết cơ học.

Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho Còn hàng

Chữ T giảm bằng đồng 10-6-10 mm giữ tuyến 10 mm và tạo nhánh giữa 6 mm bằng ba mối siết cơ học.

Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
- +
Tồn kho Liên hệ

Chữ T giảm bằng đồng 10-8-10 mm giữ tuyến 10 mm và tạo nhánh giữa 8 mm bằng ba mối siết cơ học.

Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho Còn hàng

Chữ T giảm bằng đồng 12-6-12 mm giữ tuyến 12 mm và tạo nhánh giữa 6 mm bằng ba mối siết cơ học.

Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho Còn hàng

Chữ T giảm bằng đồng 12-8-12 mm giữ tuyến 12 mm và tạo nhánh giữa 8 mm bằng ba mối siết cơ học.

Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho Còn hàng

Chữ T giảm bằng đồng 12-10-12 mm giữ tuyến 12 mm và tạo nhánh giữa 10 mm bằng ba mối siết cơ học.

Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho Còn hàng

Chữ T giảm bằng đồng 14-12-14 mm giữ tuyến 14 mm và tạo nhánh giữa 12 mm bằng ba mối siết cơ học.

Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho Còn hàng

Chữ T giảm bằng đồng 16-12-16 mm giữ tuyến 16 mm và tạo nhánh giữa 12 mm bằng ba mối siết cơ học.