-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
mm
mm
mm
Đầu nối ống hơi giảm thẳng bằng đồng 2 đầu siết ống
Đầu nối ống hơi giảm thẳng bằng đồng 2 đầu siết ống nối hai ống khí có đường kính ngoài khác nhau trên cùng một trục. Hai đầu siết nhận từng cỡ riêng, thân bằng Đồng; dòng sản phẩm có các cặp từ 16-12 mm đến 6-4 mm. Số liệu tham khảo được cung cấp cho dòng này gồm áp suất chịu được 2,5 MPa (25 bar), nhiệt độ môi trường −40 đến 220°C. Điều kiện làm việc của tổ hợp phải theo giới hạn của cả ống, phụ kiện và các chi tiết ghép cùng, không mặc định mọi ống nhựa đều dùng được tại các mức ấy.
Giảm đường kính ống là một nhiệm vụ cụ thể
Một đường khí có thể đổi cỡ khi đi từ phần cấp chung sang cụm máy, khi nối với đoạn ống đã có, hoặc khi chuyển tới phần nhận dùng cỡ nhỏ hơn. Khớp giảm thẳng tạo điểm chuyển giữa đúng hai cỡ ngoài đã chọn. Nó không chia đường khí thành nhiều hướng, không điều chỉnh áp suất và không chủ động điều khiển tốc độ của cơ cấu. Nếu công việc cần những chức năng đó, phải giữ hoặc bổ sung thiết bị đảm nhiệm chúng.
Hai con số trên tên hàng mô tả cỡ ngoài của hai sợi ống. Ví dụ, 12-8 mm yêu cầu một sợi ngoài 12 mm và một sợi ngoài 8 mm. Con số 8 không phải đường kính trong mặc định của sợi 12 mm, cũng không mô tả một cổng ren. Trước khi lấy phụ kiện, ghi cỡ ngoài của từng phía thành hai thông tin độc lập để tránh nhầm cách đọc nhãn cuộn.
Trong nhóm đầu nối ống hơi bằng đồng, lựa chọn hình học nên theo công việc của đường khí. Điểm cần chuyển cỡ dùng thân giảm; điểm ghép hai sợi cùng cỡ dùng thân thẳng cùng cỡ. Không tự dựng nhiều khớp chỉ để tận dụng vật tư có sẵn nếu một phụ kiện đúng nhiệm vụ đã giải quyết trực tiếp điểm ghép. Ngược lại, không bỏ van hay bộ xử lý khí với lý do muốn giảm số chi tiết: chúng có nhiệm vụ riêng.
Chọn cặp cỡ theo hai đầu ống thật
Xác nhận hai đầu cần ghép bằng nhãn vật tư và kiểm tra phù hợp, không suy kích thước từ màu, độ dài hoặc độ dày nhìn thấy. Với ống mềm, phép đo ở vùng đã bị đai bóp hoặc đã méo có thể làm sai nhận định. Khi dấu gốc không rõ, truy lại cuộn hoặc hồ sơ; nếu vẫn không xác định chắc, lựa chọn một đoạn ống biết rõ đặc tính sẽ đáng tin cậy hơn việc cố đoán từ một đầu đã hư.
Những cặp nhận đường lớn 16 mm và 14 mm
Đầu giảm đồng 16-12 mm cho đường cấp và cụm nhận 12 mm phù hợp điểm ghép có hai cỡ ngoài ấy. Tình huống thường cần làm rõ là đoạn nào thuộc phần cấp bên ngoài, đoạn nào thuộc cụm tháo rời. Việc chốt ranh giới trước khi cắt giúp tránh tạo nhiều vòng ống chờ ở nơi đưa cụm vào khung. Khớp giảm giải quyết hình học ghép, còn khả năng cấp khí của đoạn nhận vẫn phải được kiểm tra theo nhu cầu thực.
Khớp chuyển ống 16-10 mm bằng đồng dành cho đầu lớn 16 mm và đầu nhỏ 10 mm. Nếu tải dùng khí theo đợt, cần quan sát lúc các thao tác chồng lên nhau thay vì chỉ nhìn áp lúc máy nghỉ. Cặp cỡ này không tự cho biết mức lưu lượng còn lại; ghi điều kiện khi xuất hiện hụt khí giúp kiểm tra đúng hiện tượng sau khi hoàn thiện đường nối.
Nối giảm đồng 14-12 mm để tiếp tục đường 14 mm bằng 12 mm phục vụ hai đoạn cỡ ngoài 14 mm và 12 mm. Trong công việc thay một phần đường cũ, quyết định giữ phần nào dựa trên tình trạng thực tế của ống. Một khớp chuyển cỡ không làm đoạn 14 mm đã hư trở nên dùng được. Khi giữ đoạn tốt và thay phần còn lại, tách phụ kiện cũ khỏi bộ mới để không trộn những bộ giữ chưa rõ khả năng thay thế.
Ba lựa chọn khi đầu lớn là 12 mm
Đầu nối giảm đồng 12-10 mm cho điểm chuyển đường ống nhận đầu nhỏ 10 mm. Khi dời thiết bị, đo theo đường đi đã chọn, kể cả khoảng thao tác sau khi đóng máng. Khoảng cách thẳng giữa hai vị trí không phản ánh chiều dài ống qua các góc và phần cần tháo. Chốt điểm chuyển cỡ cùng việc bố trí đường giúp hạn chế nối vá một đoạn chỉ vì khớp cuối cùng bị che khuất.
Khớp giảm thẳng đồng từ 12 mm xuống 8 mm là lựa chọn hai đầu trên một đường. Nếu điểm đó thực sự có một đầu vào và hai đầu ra, cần chọn bộ chia thích hợp, không coi đầu giảm là bộ chia. Khi một hệ thống dùng cả hai, xác định đâu là điểm tách đường và đâu là điểm đổi cỡ để không nhầm nhiệm vụ trong lúc lấy phụ kiện hoặc bảo trì.
Đầu giảm 12-6 mm bằng đồng cho đoạn nhận 6 mm nối đúng hai cỡ ngoài đó. Một tuyến có thể giữ cỡ lớn trên phần dài rồi mới chuyển tới đoạn nhỏ gần thiết bị, nhưng không áp quy tắc ấy máy móc. Nơi đặt khớp còn phải phục vụ tháo cụm và tiếp cận dụng cụ. Chiều dài đoạn 6 mm, nhu cầu khí và vị trí bảo trì cần được xét cùng nhau trước khi cắt.
Trong ba cặp trên và cặp 16-12 mm, số 12 có thể nằm ở phía lớn hoặc phía nhỏ tùy cặp. Khi đặt hàng, ghi cả hai cỡ theo tên phụ kiện, không chỉ nói cần đầu 12 mm. Một thông tin đơn lẻ không chỉ ra đầu còn lại cần 16, 10, 8 hay 6 mm. Nếu mua cho nhiều điểm ghép, lập từng cặp theo đúng hai đầu đang có rồi cộng số lượng của những cặp giống nhau.
Chuyển từ đường ngoài 10 mm
Đầu giảm đồng 10-8 mm để ghép đường thử với cụm nhận có đầu nhỏ 8 mm. Ở bàn thử, xác định đoạn thuộc bàn và đoạn đi cùng cụm mang tới. Giữ điều kiện đường thử nhất quán giúp lần thử sau có cơ sở so sánh. Nếu mỗi lần lấy ngẫu nhiên một đoạn ống khác chiều dài hoặc loại, kết quả có thể thay đổi dù cùng dùng một cỡ phụ kiện.
Khớp thẳng giảm đồng 10-6 mm cho hai cỡ ống nhận đầu nhỏ 6 mm. Gần van và cơ cấu chấp hành, cần biết nhánh đang tới khoang nào hoặc đang làm nhiệm vụ gì. Thử kín và thử đúng chức năng là hai bước khác nhau: một đường đấu nhầm vẫn có thể kín. Cặp cỡ này cũng không thay một thiết bị điều tốc; thay đổi tốc độ cần được xem cùng van, đường cấp và đường xả thực tế.
Các điểm chuyển ở cỡ ngoài 8 mm và 6 mm
Nối giảm đồng 8-6 mm trong cụm nhiều đường khí ghép đường ngoài 8 mm với 6 mm. Nếu nhiều khớp giống nhau nằm gần nhau, nhận diện từng cặp đầu trước khi tháo. Hai sợi ở cạnh nhau không nhất thiết thuộc cùng đường. Khi thay một đoạn trong bó, dấu đầu cuối cần đi cùng đoạn mới để người hoàn thiện không phải đoán từ màu hoặc vị trí của sợi.
Đầu giảm đồng 8-4 mm cho đường nhận cỡ ngoài 4 mm phù hợp đúng cặp này. Chuẩn bị mặt cắt và bảo vệ đầu mở là việc đáng chú ý trước khi đóng đường nhỏ. Khớp giảm không giữ lại mạt, bụi hoặc dầu không phù hợp. Yêu cầu chất lượng khí thuộc về thiết bị nhận, nên phải kiểm tra phần xử lý và cách làm sạch theo quy trình phù hợp thay vì chỉ đổi một thân nối.
Khớp giảm thẳng đồng 6-4 mm theo cỡ ngoài hệ mét nối hai sợi ngoài 6 mm và 4 mm. Nhãn 6 × 4 mm trên một cuộn có thể nói về ngoài × trong của một sợi, không phải hai sợi cho hai đầu. Cỡ inch gần nhau cũng không tự thay cho cỡ mét: 1/4 inch là 6,35 mm, không phải 6 mm. Xác nhận đúng đơn vị trước khi lấy ống thay tránh việc bù sai cỡ bằng lực siết.
Cỡ ngoài không thay cho dữ kiện lưu lượng
Đường kính ngoài được dùng để chọn phần nhận ống, còn lỗ trong và chiều dài tham gia vào đặc tính đường dẫn. Hai sợi có cùng cỡ ngoài nhưng thành khác nhau không nhất thiết có cùng lỗ trong. Đường thông của thân giảm cũng cần dữ kiện riêng của sản phẩm. Vì vậy không lấy tỷ số hai cỡ ngoài làm tỷ lệ lưu lượng hoặc mức sụt áp. Một phép tính như 6/12 chỉ là tỷ lệ số đo ngoài, chưa mô tả đường khí đang sử dụng.
Để đánh giá khả năng cấp, cần biết thiết bị tiêu thụ khí theo thời gian ra sao, áp ở nguồn, áp cần tại nơi nhận, loại và chiều dài ống, cùng những thành phần nằm trên đường. Máy dùng khí ngắt quãng có thể biểu hiện khác đường xả liên tục. Đo áp lúc nghỉ chỉ xác nhận trạng thái lúc nghỉ; nó không chứng minh áp tại thiết bị sẽ giữ nguyên trong toàn bộ thao tác nặng nhất.
Khi có dấu hiệu chậm hoặc hụt, tái hiện tình huống đã ghi trong phạm vi vận hành cho phép và quan sát đúng vị trí được thiết kế để đo. Không nối dụng cụ đo vào bất kỳ đầu mở nào khi chưa có phương án phù hợp. Giữ các điều kiện khác ổn định trước khi thay nhiều thành phần giúp tìm nguyên nhân có cơ sở hơn. Một khớp mới cùng cỡ chỉ giải quyết điểm ghép; nếu nguyên nhân ở đường cấp hoặc tải, việc đổi khớp không tự khắc phục được.
Áp suất, nhiệt độ và loại ống: đọc theo cả tổ hợp
Các số liệu được cung cấp cho dòng đồng này là áp suất chịu được 2,5 MPa, tương đương 25 bar, và nhiệt độ môi trường −40 đến 220°C. Không suy từ đó ra đường làm việc liên tục tại 25 bar trên toàn khoảng nhiệt. Cần hướng dẫn của hàng thực tế về điều kiện áp nhiệt cho phép, cùng giới hạn của ống và những chi tiết ghép. Nếu chưa có dữ kiện đầy đủ cho một điểm làm việc đặc biệt, làm rõ trước khi chọn cho công việc đó.
Ống phù hợp: PU, PA/Nylon; PE tùy loại ống và điều kiện sử dụng. Nylon thuộc nhóm PA; PE là vật liệu khác. Việc tên vật liệu nằm trong lựa chọn không đồng nghĩa mọi độ cứng, chiều dày hay dòng ống của vật liệu ấy đều lắp được. Chỉ chọn khi cỡ ngoài, đặc tính ống và hướng dẫn của cơ cấu giữ phù hợp nhau, rồi xem giới hạn áp nhiệt của chính loại ống sẽ dùng.
Thân kim loại có thể có giới hạn nhiệt khác ống nhựa hoặc chi tiết làm kín. Đưa toàn bộ đường khí vào một môi trường nóng chỉ vì thấy thân ghi tới 220°C là cách đọc thiếu thành phần. Ngược lại, ở môi trường lạnh, cũng phải xét loại ống và cách lắp thay vì chỉ nhìn giới hạn dưới của thân. Đặc biệt khi điều kiện thay đổi theo ca hoặc công đoạn, ghi cả những giai đoạn có nhiệt khác điều kiện bình thường.
Thân đồng cần đúng môi chất và môi trường
Sản phẩm ở đây có thân bằng Đồng và thuộc phân khúc chất lượng cao theo thông tin được cung cấp. Không từ tên vật liệu suy ra đồng nguyên chất, chống ăn mòn tuyệt đối hoặc tuổi thọ cố định. Khả năng phù hợp còn tùy hợp kim, môi chất, độ ẩm, hóa chất xung quanh và điều kiện sử dụng của hàng thực tế. Nếu đường khí ở nơi có hóa chất hoặc yêu cầu chuyên biệt, nêu rõ những điều kiện ấy trước khi quyết định vật liệu.
Đầu giảm thẳng inox 304 hai đầu siết ống khí nén là lựa chọn vật liệu khác để tham khảo khi công việc có yêu cầu phù hợp với inox. Không coi việc cùng hình học giảm thẳng là đủ để thay tự do toàn bộ bộ giữ. Chọn vật liệu phải đi cùng hướng dẫn tương thích ống, môi chất và áp nhiệt của sản phẩm cụ thể, chứ không chỉ dựa vào việc tên cỡ nhìn giống nhau.
Đầu giảm thẳng inox 316 hai đầu siết hạt bắp dùng mô tả cơ cấu siết hạt bắp. Trước khi cân nhắc thay cho phụ kiện đồng này, cần làm rõ cơ cấu ghép và loại ống mà sản phẩm inox nhận. Không lấy một thân inox rồi chuyển toàn bộ phụ kiện siết của thân đồng sang để tạo một bộ chưa có chỉ dẫn. Tình huống cần vật liệu khác nên được xử lý như một lựa chọn kỹ thuật đầy đủ, không chỉ như đổi tên kim loại.
Chuẩn bị và lắp tại điểm chuyển cỡ
Cô lập nguồn và xả hết áp theo quy trình máy trước khi mở đầu nối. Đưa máy và bộ phận có thể chuyển động về trạng thái an toàn. Sau đó kiểm tra hai đoạn ống đủ chiều dài, không có vùng hư ở nơi nhận và có đường đi phù hợp. Nếu phải cắt bỏ đầu cũ, tính phần mất đi trước để không buộc kéo căng đoạn còn lại chỉ nhằm ghép vào một khớp đã đặt sẵn.
Cắt bằng dụng cụ phù hợp, kiểm tra mặt cắt và giữ sạch đầu mở. Đặt riêng chi tiết của phía lớn và phía nhỏ; chúng không được hoán đổi chỉ vì cùng thuộc một thân giảm. Khi lắp, nhận đúng cỡ ở mỗi đầu, giữ thân và thực hiện theo hướng dẫn của sản phẩm thực tế. Không áp một số vòng siết hay một mô men lấy từ dòng khác nếu chưa có chỉ dẫn cho phụ kiện đang dùng.
Bố trí đỡ đường ống để điểm giảm không gánh lực kéo của cụm, trọng lượng bó hoặc chuyển động ngoài thiết kế. Khoảng thao tác phải đủ cho việc giữ thân và lấy dụng cụ ra, kể cả khi nắp, máng hoặc thiết bị bên cạnh đã lắp xong. Nếu công việc thật sự cần cố định qua vách, tham khảo đầu nối thẳng đồng hai đầu siết ống và siết thành theo cỡ tương ứng; thân giảm hai đầu ở đây không tự có chức năng siết thành.
Kiểm tra xong một khớp còn cần kiểm tra đúng đường
Thử độ kín bằng phương pháp phù hợp tại từng miệng trong mức được phép. Ghi điểm nào đã được kiểm tra nếu có nhiều khớp cùng cỡ. Khi cần sửa, cô lập và xả hết áp trước khi mở đai; không cố tăng lực khi đường đang có áp. Việc kiểm tra kín nên diễn ra sau khi ống đã được đưa về đường đi cuối cùng, vì thao tác di chuyển sau đó có thể tác động tới điểm vừa hoàn thiện.
Kiểm tra đường đấu theo tên đầu cuối và nhiệm vụ của nhánh. Trong cụm nhiều đường, màu sợi hoặc vị trí nằm gần không xác định quan hệ của hai đầu. Với đường tới van, nhận rõ cổng và khoang nhận; với bàn thử, nhận rõ đoạn nào thuộc bàn và đoạn nào đi theo cụm. Phản ứng đúng của thiết bị và độ kín là những bằng chứng khác nhau, cần xem đúng công việc của từng bước.
Nếu điểm cần chia một nguồn thành hai nhánh khác cỡ, dùng đầu nối chữ T giảm đồng ba đầu siết ống thay cho một thân chỉ có hai đầu. Nếu hai đầu cùng cỡ, đầu nối thẳng đồng hai đầu siết ống cùng đường kính đáp ứng hình học đó. Chọn đúng chức năng từ đầu giảm số thao tác dựng đường không cần thiết và giúp người sửa sau hiểu lý do từng chi tiết có mặt.
Thông tin nên chuẩn bị khi lấy hàng
Ghi hai cỡ ngoài theo mm, loại ống, số điểm cần ghép và điều kiện áp nhiệt thực tế. Với công việc thay cũ, tách số khớp mới khỏi những chi tiết giữ lại chưa xác định khả năng dùng tiếp. Nếu cần thay vật liệu, trình bày môi chất và môi trường gây ra yêu cầu ấy. Nếu cần chia đường hoặc xuyên vách, nêu nhiệm vụ cơ khí đó để chọn đúng hình học thay vì chỉ gửi một con số cỡ ống.
Dòng này có mười một cặp nêu trên. Khi cùng một công việc dùng nhiều cặp, ghi riêng từng cặp và số lượng, tránh một tổng chung “đầu giảm đồng” thiếu cỡ. Đoạn 6 mm có thể nhận từ 12, 10 hoặc 8 mm, trong khi đoạn 4 mm có thể nhận từ 8 hoặc 6 mm. Cỡ phía nhỏ giống nhau không cho phép lấy nhầm phía lớn; thân đúng hai cỡ mới là lựa chọn phù hợp điểm ghép.
Tại sao mua hàng tại KDT PHÚ MỸ/TDKMART.COM?
KDT PHÚ MỸ/TDKMART.COM có dòng đầu giảm đồng hai đầu siết với các cặp cỡ cụ thể để lựa chọn theo đường khí. Chuẩn bị hai cỡ ngoài, loại ống và yêu cầu sử dụng khi trao đổi mua hàng giúp chọn đúng phụ kiện chất lượng cao cho điểm chuyển cỡ, từ đường cấp tới phần nhận của thiết bị.
Đầu nối ống hơi giảm thẳng bằng đồng 2 đầu siết ống 6-4 mm
Mã sản phẩm: PGDSO6-4
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Khớp thân đồng nhận hai cỡ ngoài 6 mm và 4 mm.
Đầu nối ống hơi giảm thẳng bằng đồng 2 đầu siết ống 8-4 mm
Mã sản phẩm: PGDSO8-4
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Thân đồng ghép ống ngoài 8 mm với 4 mm bằng hai đầu siết. Cần bảo vệ đầu mở và kiểm soát vật bẩn trước khi đóng đường tới thiết bị nhận.
Đầu nối ống hơi giảm thẳng bằng đồng 2 đầu siết ống 8-6 mm
Mã sản phẩm: PGDSO8-6
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Khớp thẳng thân đồng cho ống ngoài 8 mm và 6 mm. Khi thay trong bó nhiều đường, cần giữ nhận diện từng cặp đầu và tách bộ siết theo cỡ.
Đầu nối ống hơi giảm thẳng bằng đồng 2 đầu siết ống 10-6 mm
Mã sản phẩm: PGDSO10-6
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Thân đồng, hai đầu siết cho ống ngoài 10 mm và 6 mm. Phù hợp điểm chuyển cỡ đã xác định; không thay van hoặc bộ điều chỉnh tốc độ.
Đầu nối ống hơi giảm thẳng bằng đồng 2 đầu siết ống 10-8 mm
Mã sản phẩm: PGDSO10-8
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Phụ kiện đồng hai đầu siết cho ống ngoài 10 mm và 8 mm. Khi ghép trên bàn thử, cần nhận diện phần thuộc bàn và phần đi cùng cụm.
Đầu nối ống hơi giảm thẳng bằng đồng 2 đầu siết ống 12-6 mm
Mã sản phẩm: PGDSO12-6
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Hai đầu siết nhận ống ngoài 12 mm và 6 mm. Vị trí chuyển cần được xem cùng chiều dài đoạn nhỏ, đường đi và yêu cầu cấp khí của thiết bị.
Đầu nối ống hơi giảm thẳng bằng đồng 2 đầu siết ống 12-8 mm
Mã sản phẩm: PGDSO12-8
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Thân đồng ghép ống ngoài 12 mm và 8 mm theo đường thẳng. Có hai cổng, phù hợp chuyển cỡ một nhánh đã được xác định trên sơ đồ.
Đầu nối ống hơi giảm thẳng bằng đồng 2 đầu siết ống 12-10 mm
Mã sản phẩm: PGDSO12-10
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Đầu giảm thân đồng cho ống ngoài 12 mm và 10 mm. Khi dời thiết bị, cần chọn lại điểm ghép và chiều dài theo đường dẫn thực tế.
Đầu nối ống hơi giảm thẳng bằng đồng 2 đầu siết ống 14-12 mm
Mã sản phẩm: PGDSO14-12
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Hai đầu siết nhận ống ngoài 14 mm và 12 mm. Phù hợp điểm chuyển cỡ trong sửa máy khi đoạn ống cũ còn đáp ứng điều kiện sử dụng.
Đầu nối ống hơi giảm thẳng bằng đồng 2 đầu siết ống 16-10 mm
Mã sản phẩm: PGDSO16-10
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Khớp thẳng thân đồng nhận ống ngoài 16 mm và 10 mm. Khi tải lấy khí theo đợt cần kiểm tra toàn nhánh ở đúng thời điểm máy tiêu thụ.
Đầu nối ống hơi giảm thẳng bằng đồng 2 đầu siết ống 16-12 mm
Mã sản phẩm: PGDSO16-12
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Thân đồng nối ống ngoài 16 mm với 12 mm bằng hai đầu siết. Hữu ích khi cần chuyển cỡ tại ranh giới đường cấp và cụm nhận khí.
Tìm theo thông số: