mm
mm
mm

Xi lanh khí nén MA20

Xi lanh khí nén MA20 được cân nhắc cho cơ cấu cấp phôi, gạt sản phẩm hoặc đưa một đầu công tác qua quãng dịch xác định. Piston đường kính 20 mm tạo một bước lựa chọn khác trong họ MA khi cỡ nhỏ hơn chưa đủ lực nhưng máy vẫn cần thân tròn. Hiệu quả tại phôi còn phụ thuộc mặt đỡ, vị trí tiếp xúc và cách dẫn chuyển động, không thể chỉ suy từ tên xi lanh.

Một tuyến cấp liệu cần hoàn tất cả đẩy và rút: phôi phải đi qua điểm chuyển tiếp, còn đầu đẩy phải rời đủ xa trước khi chi tiết tiếp theo tới. Bởi vậy, chọn MA20 nên bắt đầu bằng trình tự máy và hai mốc làm việc. Nếu có hiện tượng chồng phôi, đẩy xiên hoặc mắc mép, cần kiểm tra máng và khoảng tránh trước khi đổi sang một cỡ có lực lớn hơn.

Các điểm ghép của mẫu đuôi tai có từ tính

Những mã MA20X…-S-CA hiện được giới thiệu là tác động kép, có từ tính, ty 8 mm và ren đầu ty M8 × 1,25. Tai đuôi dùng lỗ chốt 8 mm, ren cổ trước M22 × 1,5. Đầu ty và cổ trước có nhiệm vụ khác nhau; xác định đúng phần cần lắp giúp tránh đặt nhầm khớp hoặc đai ốc chỉ vì cùng được gọi là ren xi lanh.

Chiều dài ngoài khi thu của cỡ 25 mm là 162 mm, cỡ 150 mm là 287 mm và cỡ 500 mm là 637 mm theo mô tả tương ứng. Khi thiết kế máng cấp, chừa thêm phần nhô của đầu công tác cùng vị trí khóa ren. Cổng cấp khí cần được kiểm tra trên đúng hàng chọn trước khi chuẩn bị đầu nối; không quyết định hệ ren từ hình dáng bên ngoài.

Tách thời gian đẩy khỏi thời gian chờ

Một chu kỳ cấp phôi có thể gồm đợi phôi, đảo van, đẩy, ổn định rồi thu. Nếu phần đợi chiếm nhiều thời gian, cho ty chạy nhanh hơn chưa chắc tăng năng suất. Nên ghi thời gian của từng bước và tìm điểm gây chậm. Thử cả khi chỉ có một phôi lẫn khi phôi xếp sát nhau, vì lực cản ở đầu máng có thể thay đổi theo lượng tích tụ.

Chiều về nhẹ tải có thể tới cữ nhanh hơn dự kiến khi dùng cùng mức tiết lưu với chiều đẩy. Hãy điều chỉnh mỗi hướng theo mục đích thực của nó và quan sát trạng thái rỗng theo thiết kế máy. Không lấy một lần đẩy được phôi nặng làm bằng chứng rằng đầu công tác luôn dừng êm trong mọi tình huống.

Đủ các lựa chọn khoảng dịch hiện có

Có 14 hành trình MA20 từ 25 tới 500 mm. Mỗi mã dưới đây là một khoảng dịch cụ thể để so với vị trí phôi và khoảng ngoài của máy; không dùng riêng hành trình để kết luận khả năng chịu tải.

Xi lanh khí nén MA20X25-S-CA — Đo khoảng lùi sau khi đẩy 25 mm để phôi tiếp theo không bị vướng đầu công tác.

Xi lanh khí nén MA20X50-S-CA — Chọn khoảng 50 mm theo đoạn chuyển phôi, đồng thời xem miệng máng có bậc gây cản không.

Xi lanh khí nén MA20X75-S-CA — Quãng 75 mm cần đủ đưa phôi qua điểm nhận; kiểm tra cả trạng thái chỉ có một chi tiết.

Xi lanh khí nén MA20X100-S-CA — Cỡ 100 mm thuận tiện để so nhịp đẩy và thu; tốc độ mỗi chiều vẫn cần chỉnh theo tải.

Xi lanh khí nén MA20X125-S-CA — Khi khoảng mở cần 125 mm, xác định vị trí rút đầu đẩy trước khi bộ cấp kế tiếp hoạt động.

Xi lanh khí nén MA20X150-S-CA — Hành trình 150 mm cần xem hướng đẩy có đi qua tâm mặt tiếp xúc của phôi hay không.

Xi lanh khí nén MA20X175-S-CA — Lựa chọn 175 mm để khớp khoảng chuyển thực, tránh tăng lên 200 mm chỉ vì dễ nhớ mã.

Xi lanh khí nén MA20X200-S-CA — Với quãng 200 mm, thử ma sát trên cả tuyến thay vì chỉ đo lực ở vị trí đầu máng.

Xi lanh khí nén MA20X250-S-CA — Khoảng 250 mm đòi hỏi quan sát phôi có bị xoay khi điểm tiếp xúc dịch qua mép đỡ.

Xi lanh khí nén MA20X300-S-CA — Mẫu 300 mm cần kiểm tra thời gian hồi về trong chu kỳ có các cơ cấu chạy đồng thời.

Xi lanh khí nén MA20X350-S-CA — Quãng 350 mm nên được so cùng cách dẫn đầu đẩy để tránh tỳ nghiêng ở cuối đoạn.

Xi lanh khí nén MA20X400-S-CA — Khi dùng 400 mm, xem thể tích đường khí và khả năng xả có làm kéo dài nhịp cấp phôi.

Xi lanh khí nén MA20X450-S-CA — Cỡ 450 mm cần thử phần thu hết với phôi lớn nhất và các vít khóa trên đầu công tác.

Xi lanh khí nén MA20X500-S-CA — Hành trình 500 mm cần tính đầy đủ khoảng máy, nhu cầu khí và cách dừng trước khi chọn.

Lực đẩy cần được kiểm tra ở thời điểm khó nhất

Với giả thiết chênh áp lý tưởng 0,5 MPa, piston 20 mm và ty 8 mm tương ứng khoảng 157,1 N chiều đẩy, 131,9 N chiều kéo. Các giá trị là phép tính diện tích cho ví dụ chọn cỡ, chưa gồm hao hụt cơ khí hoặc áp tồn ở phía xả. Áp dùng trong ví dụ không thay cho giới hạn vận hành của đúng xi lanh được giao.

Điểm khó nhất có thể là lúc phôi vừa khởi động hoặc đi qua chỗ nối giữa hai mặt trượt. Nếu cơ cấu phải giật mới vượt qua, cần loại bỏ bậc cản và căn tâm đầu đẩy. Đừng tăng lực để duy trì một máng dẫn đang kẹt, vì khi phôi thoát khỏi điểm cản nó có thể tăng tốc mạnh và va vào bộ phận tiếp theo.

Đường cấp và điều khiển cần đi cùng nhịp máy

Chọn van điện từ khí nén theo yêu cầu đảo chiều, điện điều khiển và lưu lượng thực, thay vì mặc định một mã van cho mọi hành trình MA20. Khi nhiều cơ cấu chạy cùng lúc, hãy quan sát áp ở nhánh cấp trong khoảng nhu cầu cao nhất. Đồng hồ đứng yên lúc máy nghỉ không mô tả hết khả năng cấp khí cho chu kỳ sản xuất.

Nguồn khí có nước hoặc bụi cần được xử lý phù hợp; xem bộ lọc khí nén cùng cách xả cặn và tình trạng đường ống. Phía khí xả cũng phải thoát được. Nếu giảm thanh hoặc đường xả tắc, xi lanh có thể yếu và chậm dù phía cấp không thiếu áp. Các thao tác tháo kiểm tra chỉ thực hiện khi đã cô lập và giải phóng khí còn giữ.

So cỡ piston và chuẩn bị thay thế

Bạn có thể đối chiếu xi lanh khí nén MA16 khi tải nhỏ và cần rút gọn cụm, hoặc xi lanh khí nén MA25 nếu phải tính thêm dư lực. Cả hai cần kiểm tra lại toàn bộ điểm gá; không thay chỉ theo hành trình bằng nhau. Toàn bộ dãy đường kính thuộc họ xi lanh khí nén tròn MA giúp cân nhắc cỡ phù hợp trước khi chọn từng mã cụ thể.

Khi mua cho máy đang chạy, ghi model đủ hậu tố, khoảng ngoài, ren đầu ty và cách bắt đuôi. Dùng lại một đầu đẩy cũ vẫn cần xem ren có đúng bước và còn đủ chiều ăn khớp. Sau lắp, thử riêng chuyển động cấp liệu rồi kiểm tra cùng các cơ cấu khác, tránh để một đầu đẩy đi vào vùng thao tác trước khi cụm nhận đã sẵn sàng.

Vì sao mua hàng tại KDT PHÚ MỸ/TDKMART.COM

Khi liên hệ KDT PHÚ MỸ/TDKMART.COM, gửi khoảng dịch cần dùng, số lượng và ảnh điểm bắt sẽ giúp trao đổi MA20 sát với máy. Có thể chuẩn bị yêu cầu cho cả xi lanh, van và vật tư đường khí theo nhu cầu thực. Cần xác nhận hàng giao, chi tiết đi cùng và lịch nhận trước khi sắp ca thay; không coi mã cùng đường kính là đủ để bảo đảm lắp thay.

Bảng thông số xilanh khí nén MA20

xi lanh khí nén MA20 mini tiêu chuẩn MAxi lanh khí nén MA20 20mm tròn minixi lanh MA20 tác động kép dùng cho hệ thống khí nénxi lanh MA20