mm
mm
mm

Xi lanh khí nén Compact SDA16

Xi lanh khí nén Compact SDA16 có piston đường kính 16 mm và kết cấu thân ngắn theo trục. Các lựa chọn -S có từ tính để phối hợp cảm biến phù hợp. Bore 16 mm dành cho những cơ cấu cần cân đối lực với khoảng trống nhỏ. Có thể cân nhắc cho đầu tỳ nhẹ, chốt dẫn hoặc thao tác phụ khi tải đã được tính phù hợp. Không nên chọn chỉ vì thân gọn; đầu công tác, cữ và đường ống vẫn cần đủ chỗ ở cả hai trạng thái. Với phôi dễ biến dạng, ưu tiên thử lực tiếp xúc trước khi nâng nhịp máy.

Kích thước để bố trí trong gá

Đường kính piston 16 mm; cổng khí M5 × 0,8; loại có từ tính, dùng hậu tố -S. Các điểm bắt và ren đầu ty cần được xác định theo mẫu trước khi gia công gá.

Với các hành trình 5–50 mm, chiều dài thân lần lượt nằm trong khoảng 23,5–68,5 mm. Phần đầu ty và bộ gá gắn thêm phải được tính riêng khi kiểm tra không gian duỗi.

Các hành trình để chọn theo khoảng làm việc

Cùng piston 16 mm, các mã dưới đây khác nhau ở khoảng chạy. Số sau X là hành trình tính bằng milimét; -S là loại có từ tính. Chiều dài thân được ghi riêng để bạn kiểm tra chỗ lắp, không dùng thay chiều dài toàn bộ khi ty đã duỗi và gắn đầu công tác.

Mã xi lanh Hành trình (mm) Chiều dài thân (mm)
Xi lanh SDA16X5-S 5 23,5
Xi lanh SDA16X10-S 10 28,5
Xi lanh SDA16X15-S 15 33,5
Xi lanh SDA16X20-S 20 38,5
Xi lanh SDA16X25-S 25 43,5
Xi lanh SDA16X30-S 30 48,5
Xi lanh SDA16X35-S 35 53,5
Xi lanh SDA16X40-S 40 58,5
Xi lanh SDA16X45-S 45 63,5
Xi lanh SDA16X50-S 50 68,5

Chọn lực cho cơ cấu gọn

Lực tác động và chất lượng phôi

Một cơ cấu kẹp cần đủ lực để giữ phôi nhưng cũng phải tránh làm lõm bề mặt. Hãy thử với đúng vật liệu, độ dày và miếng đệm sẽ dùng trong sản xuất. Tăng áp chỉ nên thực hiện sau khi đã kiểm tra hướng ép và diện tích tiếp xúc; nếu đầu kẹp chạm lệch, lực lớn hơn có thể khiến chi tiết xoay khỏi cữ.

Chọn áp theo thao tác thực

Áp tại đầu nhánh khi máy nghỉ chưa phản ánh điều kiện trong lúc xi lanh chuyển động. Khi nhiều cơ cấu cùng lấy khí, tổn thất qua van và ống có thể làm lực giảm. Nên quan sát áp trong nhịp làm việc nặng nhất rồi chọn mức vận hành phù hợp, thay vì dựa hoàn toàn vào đồng hồ gần bình chứa.

Phân biệt đẩy ra với kéo về

Khoang có ty có diện tích hữu ích nhỏ hơn khoang phía đáy. Vì vậy, ở cùng áp và điều kiện xả tương đương, lực kéo lý thuyết thấp hơn lực đẩy. Nếu công đoạn chính diễn ra khi thu ty, hãy kiểm tra riêng chiều đó. Không lấy kết quả thử đẩy phôi để kết luận rằng chiều kéo cũng đáp ứng một tải như vậy.

Dừng tải trước khi tăng nhịp

Khối lượng chuyển động và tốc độ quyết định năng lượng phải tiêu tán khi dừng. Một cụm gá nhẹ vẫn có thể va đập mạnh nếu chạy quá nhanh. Cần giảm tốc và bố trí phần chặn phù hợp với cơ cấu; không mặc định thân compact tự hấp thụ được mọi va chạm cuối hành trình chỉ vì kích thước ngắn.

Giữ phôi mỏng bằng mặt tỳ

Với vỏ nhựa hoặc tấm kim loại mỏng, hình dạng đầu ép ảnh hưởng rõ tới dấu hằn. Một mặt tỳ rộng và đặt song song thường phân bố lực tốt hơn đầu chạm nhọn. Trước khi tăng lực giữ, nên xem lại điểm tựa phía dưới để phôi không bị võng, rồi thử chu kỳ liên tiếp nhằm phát hiện biến dạng tích lũy.

Thử lực khi có ma sát

Lực cần để bắt đầu trượt có thể cao hơn lực duy trì chuyển động. Nếu bàn trượt khởi động giật, hãy kiểm tra ray, dầu mỡ và độ song song trước khi nâng áp cấp. Xi lanh có thể thắng điểm kẹt trong một lần thử nhưng vẫn làm mòn gá nhanh khi lặp lại. Chất lượng dẫn hướng cần được xử lý từ nguyên nhân.

Kiểm tra tiếp xúc và chuyển động

Khoảng dự trữ cho tải thay đổi

Phôi, lò xo hồi và độ chặt của đồ gá không phải lúc nào cũng giống nhau giữa các ca. Nên thử với trường hợp lực cản lớn nhất dự kiến và áp thấp nhất thường gặp. Mức dự trữ cần được chọn theo công việc, không ấn định một tỷ lệ chung cho mọi máy. Kết quả chạy không tải chỉ dùng để kiểm tra chuyển động ban đầu.

Ép vừa đủ cho công đoạn

Các thao tác đặt nắp, giữ chi tiết hoặc gạt nhẹ có yêu cầu lực khác nhau. Nếu dùng chung một nhánh áp cao, lực thừa dễ gây hỏng phôi khi cữ bị lệch. Có thể cân nhắc điều áp riêng cho nhánh làm việc tinh, đồng thời kiểm tra độ ổn định sau mỗi lần thay loại phôi. Cần đánh giá cả chất lượng sản phẩm sau thao tác.

Khởi động tải nằm ngang

Khi đẩy một cụm trên ray, xi lanh chủ yếu thắng ma sát và gia tốc của phần chuyển động. Hãy cộng cả trọng lượng đầu gá vào phần cần tăng tốc, thay vì chỉ cân phôi. Nếu tải chạy nặng ở một đoạn cố định, nên kiểm tra vị trí ray và vật cản tại đoạn ấy. Thay xi lanh lớn hơn chưa chắc giải quyết được nguyên nhân.

Làm việc theo phương đứng

Tải đặt thẳng đứng chịu tác động của trọng lực trong cả hai chiều chạy. Cần tính chiều nâng, khả năng hạ có kiểm soát và trạng thái khi mất khí riêng biệt. Xi lanh khí nén thông thường không tự trở thành thiết bị chống rơi. Với cơ cấu có nguy cơ tụt tải, phải có giải pháp giữ cơ khí thích hợp với thiết kế máy.

Đặt điểm ép trên đường tâm

Đầu ty nên nhận lực gần trùng với trục chuyển động. Một thanh ép kéo dài sang bên sẽ tạo mô men dù lực dọc trục chưa lớn. Có thể bố trí thêm thanh dẫn hoặc bàn trượt để nhận phần lệch tâm đó. Khi thử tải, hãy quan sát sự nghiêng của đầu gá, dấu cọ trên ty và độ dịch của đế bắt để điều chỉnh sớm.

Phân biệt lực với độ chính xác

Đường kính piston cho biết diện tích chịu áp, không tự xác định độ chính xác định vị của toàn bộ máy. Kết quả dừng còn phụ thuộc cữ, độ rơ, độ cứng và tải. Nếu sản phẩm cần vị trí chặt, nên thiết kế bề mặt chặn và dẫn hướng riêng. Tín hiệu cảm biến đến cuối hành trình chỉ là một phần trong quá trình kiểm soát.

Hoàn thiện lựa chọn lực

Lực giữ và thời gian ép

Một số công đoạn cần duy trì tiếp xúc trong khoảng thời gian nhất định sau khi ty đã tới vị trí. Hãy xác định thời gian này từ yêu cầu công nghệ và chất lượng phôi. Không nên giảm thời gian chờ chỉ vì cảm biến vừa đổi trạng thái. Nếu lực giữ suy giảm, cần kiểm tra rò khí và mạch cấp trước khi kéo dài chu kỳ để bù.

Đo tải tại điểm làm việc

Khi có thể, hãy đo lực ở đúng đầu ép và đúng vị trí gá thay vì suy từ áp nguồn. Đòn bẩy, ma sát và độ nghiêng có thể làm lực tại phôi khác giá trị tính trên piston. Phép thử nên lặp lại sau khi cụm đã chạy ổn định. Ghi cả điều kiện áp và vật liệu giúp việc thay phụ tùng sau này dễ kiểm chứng hơn.

Không dùng ty để nắn lệch

Nếu hai chi tiết chưa thẳng hàng, dùng lực xi lanh ép chúng vào nhau có thể khiến ty chịu uốn. Nên căn lại vị trí hoặc dùng chi tiết tự lựa phù hợp với hướng truyền lực. Sau khi lắp, thử di chuyển ở điều kiện kiểm soát để nhận biết điểm cạ. Một bộ gá đúng cần cho chuyển động thông suốt trước khi chịu tải công nghệ.

Lực tăng theo cỡ piston

Khi cân nhắc đổi đường kính, cần xem đồng thời diện tích piston, lượng khí và kích thước đế. Cỡ lớn hơn thường tạo lực lý thuyết lớn hơn ở cùng áp, nhưng cũng có thể làm tăng yêu cầu cấp khí. Nếu mục đích chỉ là khắc phục chuyển động chậm, nên tìm điểm nghẽn trong đường khí trước khi thay toàn bộ bộ gá.

Đánh giá đầu ép đàn hồi

Miếng đệm cao su hoặc lò xo giúp bề mặt tiếp xúc mềm hơn, đồng thời tạo thêm độ nén trong chuỗi truyền lực. Hành trình cần tính cả phần đàn hồi này. Hãy kiểm tra khi đệm mới và khi đã làm việc một thời gian, vì độ lún thay đổi có thể làm lực hoặc vị trí phôi khác đi dù xi lanh vẫn chạy đủ khoảng đã chọn.

So cỡ piston và chuẩn bị phần lắp cùng

Có thể xem thêm các cỡ trong dòng xi lanh khí nén Compact SDA. Để so theo lực và mặt bắt, cân nhắc xi lanh Compact SDA20 cùng xi lanh Compact SDA25. Mỗi cỡ cần được kiểm tra lại khoảng lắp, chiều làm việc và lượng khí trước khi thay cho nhau.

Chuẩn bị van điện từ khí nén và ống hơi khí nén theo nhánh máy. Với phần báo vị trí, chọn cảm biến từ phù hợp đúng cách giữ và đầu vào điện. Phụ kiện được xác định riêng theo yêu cầu lắp, không mặc định có sẵn trong bộ xi lanh.

Vì sao mua hàng tại KDT PHÚ MỸ/TDKMART.COM

Khi cần chọn đúng khoảng chạy và phụ kiện lắp, bạn có thể gửi mã đầy đủ cùng nhiệm vụ của bộ gá tới KDT PHÚ MỸ/TDKMART.COM. Trao đổi thêm kích thước đế, cổng khí và cảm biến cần dùng giúp chuẩn bị vật tư sát với máy. Giá, số lượng và thời gian giao được xác nhận theo yêu cầu mua cụ thể.

xi-lanh-khi-nen-sda-than-nhomxilanh-sda-kieu-compact-nho-gonxi-lanh-sda-tu-dong-hoa

mặt bên trong xi-lanh-sda

 

Xi lanh khí nén SDA16X5-S

Mã sản phẩm: SDA16X5-S
Xem nhanh
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 2 cái
- +
Tồn kho Liên hệ
Xi lanh khí nén SDA16X5-S

Xi lanh khí nén SDA16X10-S

Mã sản phẩm: SDA16X10-S
Xem nhanh
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 2 cái
Tồn kho Còn hàng
Xi lanh khí nén SDA16X10-S

Xi lanh khí nén SDA16X15-S

Mã sản phẩm: SDA16X15-S
Xem nhanh
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 2 cái
- +
Tồn kho Liên hệ
Xi lanh khí nén SDA16X15-S

Xi lanh khí nén SDA16X20-S

Mã sản phẩm: SDA16X20-S
Xem nhanh
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 2 cái
Tồn kho Còn hàng
Xi lanh khí nén SDA16X20-S

Xi lanh khí nén SDA16X25-S

Mã sản phẩm: SDA16X25-S
Xem nhanh
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 2 cái
- +
Tồn kho Liên hệ
Xi lanh khí nén SDA16X25-S

Xi lanh khí nén SDA16X30-S

Mã sản phẩm: SDA16X30-S
Xem nhanh
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 2 cái
Tồn kho Còn hàng
Xi lanh khí nén SDA16X30-S

Xi lanh khí nén SDA16X35-S

Mã sản phẩm: SDA16X35-S
Xem nhanh
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 2 cái
- +
Tồn kho Liên hệ
Xi lanh khí nén SDA16X35-S

Xi lanh khí nén SDA16X40-S

Mã sản phẩm: SDA16X40-S
Xem nhanh
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 2 cái
Tồn kho Còn hàng
Xi lanh khí nén SDA16X40-S

Xi lanh khí nén SDA16X45-S

Mã sản phẩm: SDA16X45-S
Xem nhanh
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 2 cái
- +
Tồn kho Liên hệ
Xi lanh khí nén SDA16X45-S

Xi lanh khí nén SDA16X50-S

Mã sản phẩm: SDA16X50-S
Xem nhanh
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 2 cái
Tồn kho Còn hàng
Xi lanh khí nén SDA16X50-S