-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
mm
mm
mm
Đầu nối ống hơi thẳng bằng đồng 2 đầu siết ống và siết thành
Đầu nối ống hơi thẳng bằng đồng 2 đầu siết ống và siết thành là phụ kiện nối hai đoạn ống cùng đường kính ngoài qua một tấm lắp, đồng thời cố định thân tại điểm xuyên. Hai đầu siết giữ ống ở hai mặt, còn bộ khóa thành giữ vị trí trên vách. Dòng sản phẩm có bảy cỡ 16, 14, 12, 10, 8, 6 và 4 mm để chọn theo từng đường khí trong máy, tủ hoặc hộp thiết bị.
Thân bằng Đồng, mức chịu áp được cung cấp 2,5 MPa (25 bar), nhiệt độ môi trường tham khảo −40 đến 220°C. Áp làm việc tham khảo của nhóm hiện ghi 0–1,0 MPa. Cần phân biệt mức chịu được với mức vận hành liên tục và chọn theo đúng sản phẩm, ống, chi tiết làm kín. PU, PA/Nylon và PE được sử dụng khi đáp ứng yêu cầu cơ cấu siết và điều kiện thực tế.
Siết thành giữ thân, hai đầu siết giữ ống
Điểm xuyên cố định giúp xác định đường khí đi vào và đi ra khỏi vách ở một vị trí rõ ràng. Khi cần thay đoạn ngoài, có thể tổ chức thao tác tại đúng đầu siết mà không di chuyển toàn bộ phần trong máy. Lợi ích này phụ thuộc việc chừa không gian dụng cụ và bố trí đường ống, không chỉ phụ thuộc có thêm đai ốc trên thân.
Bộ giữ thành và bộ siết ống là hai phần có nhiệm vụ khác nhau. Nếu thân lắc trong lỗ, cần kiểm tra điểm gá, bề mặt tấm và bộ khóa. Nếu thân vẫn đứng vững nhưng ống dịch hoặc rò tại miệng, cần xem đầu ống và cơ cấu giữ. Tăng lực ở một đai ốc bất kỳ không xử lý được mọi lỗi tại điểm xuyên.
Ren dùng khóa tại tấm không tự được hiểu là cổng ren cấp khí. Tương tự, một khớp cố định xuyên vách không tự đóng dòng khi tháo ống và không làm việc như khớp xoay. Xác định đúng nhiệm vụ giúp chọn cách cô lập, xả áp và thao tác trong lần bảo trì, nhất là ở tủ có nhiều đường khí hoặc cụm máy tháo lắp theo từng phần.
Chọn cỡ ống và hình học phần gá là hai bước riêng
Cỡ 4–16 mm xác định đường kính ngoài của ống được nhận ở hai đầu. Nó không xác định đường kính lỗ khoan, chuẩn ren giữ thành, chiều dài thân xuyên hay chiều dày tấm cho phép. Các kích thước phần gá cần lấy từ phụ kiện thực tế hoặc bản vẽ đúng mã trước khi khoan mới hay quyết định lắp vào lỗ đã có.
Khi thay khớp cũ, đo tại phần ống còn tròn và chưa bị bộ siết bóp. Đường kính trong của ống phụ thuộc chiều dày thành nên không được dùng thay cỡ ngoài. Nếu ký hiệu theo inch, giữ nguyên đơn vị khi chọn phụ kiện. Cỡ 6 mm khác 1/4 inch, cỡ 14 mm cũng không thể suy từ một cổng ren ghi 1/2 inch.
Tại tấm lắp, xem toàn bộ các lớp nằm giữa các mặt tỳ của bộ khóa. Sơn, lớp ghép hoặc tấm gia cường có thể làm điều kiện tại lỗ khác với chiều dày vật liệu nguyên bản. Cần xem phần ren còn ăn khớp, độ phẳng bề mặt và khoảng dụng cụ. Lỗ đủ để thân lọt vẫn chưa chứng minh bộ giữ có thể làm việc đúng.
Bảy cỡ được chọn theo nhu cầu điểm xuyên
Cỡ 16 mm cho tuyến lớn cần điểm gá vững
Đầu nối ống hơi thẳng bằng đồng 2 đầu siết ống và siết thành 16 mm ghép hai ống ngoài 16 mm, mã hàng PMDSO-16. Trọng tâm lựa chọn là độ vững của tấm, tải từ đoạn ống dài và khoảng giữ thân bằng dụng cụ. Kẹp đỡ tuyến phải làm nhiệm vụ riêng, tránh bắt một bộ giữ thành chịu thêm khối lượng cả đoạn ống treo.
Cỡ 14 mm cho thay thế tại lỗ gá cũ
Đầu nối ống hơi thẳng bằng đồng 2 đầu siết ống và siết thành 14 mm được đặt theo mã PMDSO-14. Cần đo cỡ ống, lỗ cũ và chiều dày tổng trước khi thay. Lỗ oval hoặc mặt tấm bị lõm phải được xem lại. Khi cắt bỏ đầu ống đã hỏng, kiểm tra chiều dài còn tới vị trí mới để không kéo căng tuyến bên trong.
Cỡ 12 mm cho tấm ngăn của cụm cần tháo
Đầu nối ống hơi thẳng bằng đồng 2 đầu siết ống và siết thành 12 mm nhận hai ống ngoài 12 mm, mã PMDSO-12. Ở tấm tháo được, cần tổ chức điểm mở ống và thứ tự lấy tấm ra. Đường dự phòng chỉ có ý nghĩa khi phù hợp hướng mở và yêu cầu uốn. Không kéo tấm bằng thân khớp hoặc để hai đoạn bị giữ cứng khi tấm di chuyển.
Cỡ 10 mm cho vị trí xuyên được gia công mới
Đầu nối ống hơi thẳng bằng đồng 2 đầu siết ống và siết thành 10 mm có mã PMDSO-10. Trước khi khoan, xem hai mặt tấm và chọn lỗ theo thân thực tế. Sau gia công, làm sạch mạt, hoàn thiện bề mặt rồi gá thân trước khi nối ống. Quy trình này giúp tách lỗi ở tấm khỏi lỗi do vật lạ hoặc đầu ống chuẩn bị chưa tốt.
Cỡ 8 mm cho khu vực cần kiểm soát rung và kéo
Đầu nối ống hơi thẳng bằng đồng 2 đầu siết ống và siết thành 8 mm dành cho hai đầu ngoài 8 mm, mã PMDSO-8. Cần xác định chuyển động từ vỏ máy hay từ tuyến khí, sau đó bố trí điểm giữ hợp lý. Bộ khóa thành không triệt tiêu rung và không thay cho khớp xoay chuyên dụng. Nếu ống chạy theo hành trình, kiểm tra điều kiện tại hai biên.
Cỡ 6 mm cho bảng nhiều tuyến được nhận diện
Đầu nối ống hơi thẳng bằng đồng 2 đầu siết ống và siết thành 6 mm dùng mã PMDSO-6. Bảng nhiều đường cần chỗ cho dụng cụ, nhãn dễ đọc ở hai mặt và cách nhận diện vùng áp. Hai ống cùng cỡ không có nghĩa được hoán đổi chức năng. Sau sửa cần kiểm tra tuyến đi đúng điểm cuối bên cạnh việc thử kín mối ghép.
Cỡ 4 mm cho đường nhỏ vào hộp thiết bị
Đầu nối ống hơi thẳng bằng đồng 2 đầu siết ống và siết thành 4 mm có mã PMDSO-4. Trong hộp nhỏ cần xem đường uốn sau vách, chất lượng mặt cắt và mạt. Khi thiết bị phản ứng chậm sau thay ống, kiểm tra chỗ gập hoặc bóp lỗ trước khi tăng áp. Khớp kín ở đầu ngoài chưa chứng minh toàn đường nhỏ thông và kín ở mặt trong.
Đọc mức chịu áp, áp làm việc và nhiệt môi trường
Mức 2,5 MPa tương đương 25 bar được cung cấp như thông tin chịu áp của đầu nối. Trong khi đó, thông tin nhóm đang ghi áp làm việc tham khảo 0–1,0 MPa. Hai cách gọi khác nhau không được ghép thành cam kết vận hành liên tục ở 25 bar. Trước khi dùng ngoài điều kiện đã rõ, cần có thông tin kỹ thuật của đúng hàng và tổ hợp ống đang lựa chọn.
Nhiệt độ môi trường tham khảo −40 đến 220°C không đồng nghĩa mọi ống PU, PA hay PE đều dùng được trong khoảng đó. Chi tiết làm kín và bộ giữ có thể đặt ra giới hạn thấp hơn phần thân kim loại. Áp làm việc của ống polymer còn cần xem tại nhiệt độ sử dụng, nên không lấy hai giá trị cực đại rồi xem là một chế độ mặc định.
Điểm xuyên nằm gần mô-tơ, bộ gia nhiệt hoặc nơi tiếp xúc điều kiện lạnh cần được đánh giá tại vị trí thực tế. Nhiệt ngoài vỏ và nhiệt ở đoạn ống mặt trong có thể không giống nhau. Cần xem phần có giới hạn thấp nhất của tuyến, kể cả van, bộ điều áp và thiết bị cuối đường. Thay một khớp sang thân đồng không tự nâng giới hạn của các phần khác.
Với ứng dụng áp cao hoặc nhiệt khắt khe, chuẩn bị yêu cầu về chu kỳ, vật liệu ống, môi trường tiếp xúc và cách gá trước khi chọn. Không tự dùng thử áp vượt giới hạn của tuyến nhằm kiểm tra một con số chịu được. Khi chưa có dữ kiện cho điều kiện sử dụng, cần làm rõ với bên cung cấp hàng trước khi đưa vào làm việc.
PU, PA/Nylon và PE cần được nhận diện đúng
PA/Nylon là cách gọi một nhóm vật liệu; PE là polyethylene, không phải nylon. Các ống cùng cỡ ngoài có thể khác độ cứng, dung sai hoặc chiều dày, nên cách giữ và mức áp nhiệt cho phép cần xem theo cuộn thực tế. Màu ống chỉ hỗ trợ nhận diện trong xưởng, không chứng minh vật liệu hay quy cách phù hợp với bộ siết.
Đối với ống mềm, cần xem yêu cầu của cơ cấu nhận ống và chi tiết hỗ trợ nếu nhà sản xuất chỉ định. Không tự lắp lõi hoặc đổi đai ốc từ dòng khác. Ở ống đã sử dụng, kiểm tra nứt, trương nở, cứng giòn hoặc vòng hằn sâu. Cắt bỏ vùng lỗi trước khi đo và ghép, đồng thời xem đoạn còn lại có đủ chiều dài tới điểm cố định không.
Trong tuyến có chuyển động, dùng dữ kiện về khả năng làm việc động và bán kính uốn của ống. Một đoạn phù hợp đường khí đứng yên chưa chắc phù hợp nơi uốn lặp lại. Bộ siết thành giữ vị trí thân, còn đường đi và kẹp điều khiển tải trên ống. Phải xem các phần này cùng nhau khi chọn vị trí xuyên.
Lắp bộ giữ thành mà không làm lệch mặt tấm
Tấm mới và tấm đã sửa có cách kiểm tra khác nhau
Tấm mới cần xác định vị trí lỗ, vùng sau tấm và khoảng dụng cụ trước khi khoan. Tấm cũ cần xem lỗ oval, vết nứt, biến dạng mặt tỳ và thay đổi chiều dày do lần sửa trước. Không ép một bộ gá vào chỗ chưa phù hợp chỉ vì muốn giữ tiến độ. Hoàn thiện phần cơ khí trước giúp tránh tháo cả đường ống để sửa lỗi tấm.
Bộ khóa cần làm việc với đúng thân
Lắp theo các chi tiết đi cùng sản phẩm, đúng hướng và đúng yêu cầu bề mặt tỳ. Giữ thân tại phần được chỉ định thay vì dùng ống làm tay đòn chống xoay. Không tự lấy vòng đệm dày che lỗ lớn hoặc thêm chất trám để thay nhiệm vụ bộ khóa. Nếu cần yêu cầu chống lỏng riêng, phải dùng giải pháp phù hợp sản phẩm và điều kiện máy.
Kiểm tra cả trạng thái cuối cùng sau khi lắp tấm
Một bộ khóa có thể thao tác được khi tấm ở ngoài nhưng bị che sau khi tấm đưa vào khung. Vì vậy, kiểm tra chỗ giữ thân và mở đầu siết ở trạng thái máy đã lắp hoàn chỉnh. Chừa khả năng kiểm tra phía khuất và chỗ lấy dụng cụ ra. Điểm xuyên dễ tiếp cận sẽ hữu ích hơn khi đường ống phải sửa nhiều lần.
Ghép ống, thử rò và kiểm tra chức năng
Cô lập nguồn đúng đường sẽ làm việc, xả phần khí bị giữ trước khi mở. Chuẩn bị đầu cắt sạch, vuông và phần ống còn tốt. Đưa vào vị trí làm việc của đầu siết, giữ thân rồi vặn theo hướng dẫn hàng thực tế. Không áp số vòng hoặc mô-men từ một kiểu đầu nối khác, không lấy lực lớn để chữa ren vào lệch hoặc đầu ống méo.
Sau lắp, cho khí vào có kiểm soát trong phạm vi cho phép và thử rò từng miệng siết bằng dung dịch tương thích. Cần xem độc lập cả hai mặt. Nếu phát hiện bọt hoặc dấu dịch của ống, ngắt và xả áp rồi xử lý đúng phía. Không mở đai ốc để dò rò khi đường khí vẫn đang mang áp.
Mối ghép kín không chứng minh tuyến đã đấu đúng hoặc lỗ vách đạt độ kín bụi, kín nước. Với bảng nhiều đường, theo nhãn tới điểm cuối và kiểm tra chức năng theo quy trình máy. Với hộp có yêu cầu bảo vệ môi trường, phần làm kín vỏ nếu cần phải được thiết kế riêng. Không tự suy cấp bảo vệ từ việc hai ống đã được ghép kín khí.
Ở máy có rung hoặc đường dẫn chuyển động, kiểm tra tại chế độ có tải và hai biên hành trình. Quan sát thân, bộ khóa, mặt tấm và ống để xác định phần nào dịch. Nếu tấm rung, xem nơi gá và nguồn rung; nếu ống căng, xem đường đi và kẹp. Việc siết lại một đai ốc định kỳ không thay cho xử lý nguyên nhân. Lưu dấu nhận diện phù hợp để theo dõi thay đổi vị trí qua thời gian.
Phối hợp với nối thường và nối giảm đúng chức năng
Khi hai ống chỉ cần ghép trên đoạn tự do, đầu nối thẳng đồng hai đầu siết ống không có siết thành thực hiện nhiệm vụ nối tiếp thông thường. Dòng có siết thành được chọn khi cần một điểm cố định tại tấm. Hai nhóm có thể cùng dùng trên một máy, nhưng không thay cho nhau về chức năng gá. Chọn theo vị trí đường khí thay vì chỉ theo cỡ ống.
Hai đoạn khác cỡ cần đầu nối giảm thẳng bằng đồng hai đầu siết ống thích hợp. Với đường lớn 6 mm chuyển sang nhánh 4 mm, đầu giảm đồng 6–4 mm cho hai đường kính khác nhau có nhiệm vụ chuyển cỡ. Loại giảm không tự có chức năng giữ tại vách và không thuộc bảy cỡ cùng đường kính của dòng siết thành đang chọn.
Có thể tìm các kiểu đổi hướng, cổng ren hoặc chia nhánh trong nhóm đầu nối ống hơi bằng đồng khi đường đi cần nhiệm vụ khác. Không làm khớp siết thành kiêm đầu chia hoặc bộ điều áp bằng cách ghép thêm chi tiết tùy ý. Việc thêm nhánh cũng phải xem khả năng cấp khí của đường gốc và chức năng đang phục vụ.
Chọn vật liệu đồng và inox theo yêu cầu thiết bị
Thân đồng phù hợp khu vực được phép dùng phụ kiện đồng và cần cơ cấu siết cùng bộ giữ thành. Dòng chất lượng cao vẫn cần được chọn theo môi trường tiếp xúc, loại ống và yêu cầu máy. Không suy thành phần hợp kim, chứng nhận chuyên ngành hoặc mức chịu hóa chất chỉ từ màu sản phẩm. Nếu có yêu cầu riêng, cần tài liệu đúng hàng.
Khi thiết bị yêu cầu thân inox 304, xem đầu nối inox 304 hai đầu siết ống có siết thành theo quy cách tương ứng. Nhóm đầu nối inox 316 hai đầu siết hạt bắp có siết thành thuộc cơ cấu hạt bắp, nên cần kiểm tra loại ống và cách giữ riêng, không coi là bản thay vật liệu tự động cho ống polymer. Thông số của đầu đồng không chuyển sang đầu inox.
Vật liệu của tấm, lớp phủ và điều kiện ẩm hoặc hóa chất tại nơi tiếp xúc cũng cần được xem. Một mối gá phù hợp kích thước chưa chắc phù hợp mọi môi trường. Việc đánh giá vật liệu không thay cho đo lỗ, giữ ống đúng cỡ và bố trí bảo trì hai mặt. Chọn đúng từng yêu cầu sẽ rõ hơn khẳng định một chất liệu luôn tốt nhất cho mọi máy.
Tại sao mua hàng tại KDT PHÚ MỸ/TDKMART.COM?
Khi mua đầu nối đồng hai đầu siết và siết thành tại KDT PHÚ MỸ/TDKMART.COM, hãy chuẩn bị cỡ ngoài của hai ống, chiều dày tấm, số đo phần gá nếu thay cũ và ảnh hai mặt nơi lắp. Cùng yêu cầu áp nhiệt và loại ống, các thông tin này giúp trao đổi đúng mã, số lượng và chức năng cần dùng. Với cỡ 14 mm hoặc 16 mm, nên liên hệ kiểm tra khả năng cung ứng trước khi sắp xếp thời gian lắp máy.
Đầu nối ống hơi thẳng bằng đồng 2 đầu siết ống và siết thành 4 mm
Mã sản phẩm: PMDSO-4
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Đầu nối thân đồng siết thành cho hai ống ngoài 4 mm. Chú ý khoảng thao tác trong hộp, mặt cắt sạch và đường dẫn không gập sau vách.
Đầu nối ống hơi thẳng bằng đồng 2 đầu siết ống và siết thành 6 mm
Mã sản phẩm: PMDSO-6
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Đầu nối thân đồng cho hai ống ngoài 6 mm cố định qua bảng. Cần chừa chỗ cho dụng cụ, đánh dấu hai phía và nhận diện vùng áp của từng tuyến.
Đầu nối ống hơi thẳng bằng đồng 2 đầu siết ống và siết thành 8 mm
Mã sản phẩm: PMDSO-8
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Khớp đồng cố định qua vách cho hai ống ngoài 8 mm. Cần kiểm soát tải kéo và rung; bộ siết thành không thay cho khớp xoay hoặc giải pháp đỡ ống.
Đầu nối ống hơi thẳng bằng đồng 2 đầu siết ống và siết thành 10 mm
Mã sản phẩm: PMDSO-10
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Khớp đồng hai đầu siết ống ngoài 10 mm, giữ cố định trên thành máy. Khi lắp mới cần lấy kích thước lỗ từ thân thực tế và làm sạch vùng gia công.
Đầu nối ống hơi thẳng bằng đồng 2 đầu siết ống và siết thành 12 mm
Mã sản phẩm: PMDSO-12
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Đầu nối thân đồng ghép hai ống ngoài 12 mm tại tấm lắp. Phù hợp điểm xuyên cố định; cần phân biệt việc tháo đầu ống với tháo cả tấm ngăn.
Đầu nối ống hơi thẳng bằng đồng 2 đầu siết ống và siết thành 14 mm
Mã sản phẩm: PMDSO-14
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Liên hệ
Đầu nối thân đồng cố định qua vách, hai đầu siết nhận ống ngoài 14 mm. Khi thay khớp cũ cần đo cả lỗ và chiều dày tấm, không chỉ đo ống.
Đầu nối ống hơi thẳng bằng đồng 2 đầu siết ống và siết thành 16 mm
Mã sản phẩm: PMDSO-16
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Liên hệ
Khớp đồng hai đầu siết cho ống ngoài 16 mm, có bộ giữ tại thành máy. Cần kiểm tra độ vững tấm, lỗ gá và kẹp đỡ đường ống lớn.
Tìm theo thông số: