-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
mm
mm
mm
Đầu nối ống hơi chữ T bằng đồng 3 đầu siết ống
Đầu nối ống hơi chữ T bằng đồng 3 đầu siết ống là nhóm phụ kiện chia nhánh dùng ba cửa kẹp cơ khí cùng kiểu, dành cho hệ thống cần tách hoặc gom dòng khí tại một nút chữ T. Nhóm đang hiển thị các cỡ 4, 6, 8, 10, 12, 14 và 16 mm; mỗi cỡ được chọn theo đường kính ngoài của ống và cần được xem cùng yêu cầu lưu lượng, không gian lắp, vật liệu ống và cách đỡ tuyến.
Nhóm chữ T bằng đồng khác gì các đầu nối cùng hình dạng?
Điểm nhận biết quan trọng không chỉ là hình chữ T mà là ba đầu giữ ống bằng cơ cấu siết. Cùng một hình học, fitting inox có thể dùng ghim nhanh, siết ống hoặc hạt bắp; đầu nối nhựa thường dùng cơ cấu push-in. Với nhóm đồng này, quá trình lắp cần đưa ống đúng vị trí và tạo lực kẹp bằng đai ốc. Vì vậy tiêu chí kiểm tra, dụng cụ thao tác và lỗi lắp cũng khác.
Thân bằng đồng phù hợp cho người dùng muốn mối nối kim loại, dễ quan sát cơ khí và có nhiều kiểu fitting đồng khác trong cùng hệ như nối thẳng, co, nối ren, chữ T giảm và ngã tư. Không nên chọn vật liệu chỉ vì hình dáng giống nhau; môi trường, yêu cầu chống ăn mòn, tiêu chuẩn dự án và chi phí đều có thể làm thay đổi lựa chọn.
Dải kích thước đang có
| Cỡ ống OD | Model |
| 16 mm | PEDSO-16 |
| 14 mm | PEDSO-14 |
| 12 mm | PEDSO-12 |
| 10 mm | PEDSO-10 |
| 8 mm | PEDSO-8 |
| 6 mm | PEDSO-6 |
| 4 mm | PEDSO-4 |
Tất cả bảy lựa chọn đều là chữ T ba đầu cùng cỡ. Nếu ba nhánh không cùng đường kính, nên chuyển sang dòng chữ T giảm thay vì dùng ống không đúng size hoặc ghép thêm nhiều tầng chuyển đổi.
Thông số kỹ thuật của dòng hàng
| Thông số | Giá trị |
| Vật liệu thân | Đồng |
| Kiểu nối | Chữ T, 3 đầu siết ống bằng nhau |
| Áp suất chịu được | 2,5 MPa (25 bar) |
| Nhiệt độ môi trường | −40 đến 220°C |
| Ống phù hợp | PU, PA, PE/Nylon |
| Phân khúc | Chất lượng cao |
Cách chọn cỡ theo vai trò của tuyến khí
Với tuyến chính và hai nhánh có nhu cầu lưu lượng đáng kể, các cỡ 12–16 mm cho tiết diện lớn hơn nhưng cần không gian uốn và đỡ ống tốt hơn. Cỡ 8–10 mm cân bằng giữa độ gọn và khả năng cấp khí cho nhiều cụm máy thông dụng. Cỡ 4–6 mm phù hợp hơn với nhánh nhỏ khi lưu lượng thực tế cho phép. Đây là cách phân nhóm để khảo sát, không thay thế tính toán lưu lượng và tổn thất áp của hệ thống.
16 và 14 mm: ưu tiên kiểm soát tải cơ học
Ống lớn tạo lực lên thân T nhiều hơn nếu tuyến bị treo, rung hoặc bẻ hướng. Khi dùng 16 hoặc 14 mm, nên bố trí kẹp đỡ và chừa khoảng cờ lê quanh ba đai ốc. Đừng để fitting trở thành giá đỡ cho toàn bộ khối lượng ống.
12 và 10 mm: kiểm tra phân phối lưu lượng
Ở cỡ trung bình, một nút T có thể cấp cho hai cơ cấu khác nhau. Nếu một nhánh dài hơn hoặc có nhiều van tiết lưu, lưu lượng sẽ không tự cân bằng chỉ vì hai cửa có cùng đường kính. Sơ đồ khí và yêu cầu chu kỳ của tải vẫn là dữ liệu quyết định.
8, 6 và 4 mm: chú ý tình trạng đầu ống
Ống nhỏ dễ bị xước, bẹt hoặc gập sát đầu nối. Cắt vuông, loại bỏ đoạn hằn cũ và giữ một đoạn thẳng sau fitting giúp mối siết ổn định hơn. Nếu rò không hết sau thao tác hợp lý, nên kiểm tra lại ống và chi tiết kẹp thay vì tiếp tục tăng lực.
Nguyên lý siết ống và điểm cần kiểm tra
Cơ cấu siết tạo lực giữ quanh bề mặt ngoài của ống. Khi lắp đúng, ống được định vị trong thân và được kẹp đủ để chống tuột dưới điều kiện làm việc cho phép. Độ kín không chỉ phụ thuộc lực siết; bề mặt ống, độ tròn, vật liệu ống, độ sâu lắp và tình trạng chi tiết kẹp đều ảnh hưởng.
Tài liệu của các nhà sản xuất fitting compression lớn cũng cho thấy giới hạn áp suất và nhiệt độ thay đổi theo vật liệu ống, môi chất và cấu tạo từng dòng. Vì vậy khi hệ thống làm việc gần giới hạn, cần đánh giá cả cụm thay vì lấy thông số thân fitting áp cho ống.
Chọn nhanh từng cỡ trong nhóm PEDSO
- Đầu T đồng 16 mm – ba đầu cùng nhận ống OD 16 mm; model PEDSO-16.
- Đầu T đồng 14 mm – ba đầu cùng nhận ống OD 14 mm; model PEDSO-14.
- Đầu T đồng 12 mm – ba đầu cùng nhận ống OD 12 mm; model PEDSO-12.
- Đầu T đồng 10 mm – ba đầu cùng nhận ống OD 10 mm; model PEDSO-10.
- Đầu T đồng 8 mm – ba đầu cùng nhận ống OD 8 mm; model PEDSO-8.
- Đầu T đồng 6 mm – ba đầu cùng nhận ống OD 6 mm; model PEDSO-6.
- Đầu T đồng 4 mm – ba đầu cùng nhận ống OD 4 mm; model PEDSO-4.
Khi nào nên dùng chữ T giảm thay vì chữ T bằng nhau?
Nếu tuyến chính và nhánh phụ khác OD, xem đầu nối chữ T giảm bằng đồng 3 đầu siết ống. Dòng giảm thực hiện việc chia nhánh và đổi cỡ trong cùng một thân. Cách này rõ ràng hơn trong BOM và tránh ép ống nhỏ vào đầu lớn.
So với ngã tư và các kiểu nối đồng khác
Chữ T phù hợp khi cần ba hướng. Khi cần bốn cửa tại cùng điểm, nên khảo sát nhóm ngã tư trong các đầu nối ống hơi bằng đồng. Nếu chỉ cần đổi hướng, co hai đầu siết hợp lý hơn; nếu nối tiếp hai đoạn thẳng, dùng nối thẳng sẽ gọn và giảm một cửa không cần thiết.
Lắp đặt theo trình tự giảm rủi ro rò
- Đo OD trên đoạn ống còn nguyên, không đo tại vùng đã bị kẹp.
- Cắt vuông và làm sạch đầu ống; không để ba via hoặc vết xước sâu ở vùng làm kín.
- Bố trí hướng chữ T trước khi siết để tránh phải xoay cả cụm sau khi đã khóa ống.
- Đưa từng ống vào đúng vị trí, giữ thân bằng dụng cụ phù hợp và siết có kiểm soát.
- Cấp khí từ từ, kiểm tra từng cửa; xác định chính xác vị trí rò trước khi xử lý.
- Sau chu kỳ đầu, quan sát xem ống có bị kéo lệch, rung hoặc cọ vào cạnh máy hay không.
Áp suất, nhiệt độ và vật liệu ống phải được xem như một hệ
Dòng hàng được cung cấp với thông số áp suất chịu được 2,5 MPa (25 bar) và nhiệt độ môi trường −40 đến 220°C. Ống được nêu phù hợp gồm PU, PA, PE/Nylon. Tuy nhiên, mỗi vật liệu ống có giới hạn nhiệt độ, áp suất, độ cứng và bán kính uốn riêng; giới hạn vận hành thực tế của cụm phải theo phần tử có giới hạn thấp nhất.
Ở nhiệt độ cao, đặc tính polymer có thể thay đổi; ở nhiệt độ thấp, một số ống trở nên cứng hơn. Với ứng dụng ngoài khí nén thông thường, môi chất đặc biệt hoặc môi trường hóa chất, cần xác minh tương thích vật liệu trước khi dùng.
Phân biệt với đầu nối inox 304 và inox 316 để tránh cạnh tranh lựa chọn
Nhóm đồng được định vị theo mối siết cơ khí bằng vật liệu đồng và hệ phụ kiện đồng đồng bộ. Inox 304/316 phù hợp khi dự án yêu cầu thép không gỉ hoặc mức chống ăn mòn khác. Không nên mô tả ba vật liệu như các lựa chọn thay thế hoàn toàn; cùng hình chữ T nhưng tiêu chuẩn vật liệu, môi trường sử dụng, cơ cấu giữ ống và chi phí có thể khác.
Bảo trì điểm chia nhánh
Trước khi tháo, xả áp và đánh dấu từng nhánh. Sau khi tháo, kiểm tra đầu ống, đai ốc, vùng kẹp và thân đồng. Nếu đầu ống đã có rãnh sâu, cắt bỏ phần hư rồi lắp lại. Với máy rung, kiểm tra thêm kẹp đỡ ống để lực dao động không dồn vào thân T.
Các lỗi lựa chọn thường gặp
- Chỉ nói phi ống nhưng không xác nhận OD thực tế.
- Chọn chữ T bằng nhau trong khi một nhánh cần cỡ khác.
- Dùng thông số nhiệt/áp của fitting để suy ra giới hạn của ống.
- Ép ống uốn gắt ngay sau đai ốc.
- Siết thêm liên tục khi nguyên nhân rò là đầu ống xước hoặc méo.
- Thay vật liệu đồng bằng inox hoặc nhựa chỉ vì cùng hình dáng mà không kiểm tra yêu cầu dự án.
Đọc sơ đồ chia nhánh trước khi chọn phụ kiện
Trên sơ đồ khí, một nút T có thể nằm trước cụm van, sau bộ điều áp hoặc ngay gần cơ cấu chấp hành. Vị trí đó quyết định cách nhìn về lưu lượng: nếu T nằm trên tuyến cấp chung, cả hai nhánh có thể đồng thời lấy khí; nếu T chỉ chia tín hiệu hoặc cấp hai tải nhỏ luân phiên, yêu cầu tiết diện có thể thấp hơn. Vì vậy nên xác định chức năng của nút chia trước khi chọn cỡ theo thói quen.
Khi thay thế một fitting cũ, cách an toàn là ghi lại OD của cả ba ống, hướng tuyến, vật liệu ống và vị trí tương quan với van. Nếu ba ống cùng cỡ thì PEDSO là nhóm cần xem; nếu một cổng khác cỡ, chuyển sang T giảm. Cách phân loại này giảm nhầm lẫn tốt hơn việc chỉ nhìn màu kim loại hoặc hình dáng bên ngoài.
Một điểm nữa là khả năng bảo trì. Nếu ba tuyến đi quá sát nhau, thao tác cờ lê trên một đầu có thể va vào hai đầu còn lại. Bố trí fitting ở vị trí nhìn thấy và tiếp cận được giúp việc thử rò, thay ống và xác định nhánh nhanh hơn. Với máy có nhiều điểm T, nên thống nhất quy tắc đánh dấu tuyến để người bảo trì không phải lần theo từng ống.
Tại sao mua hàng tại KDT PHÚ MỸ/ TDKMART.COM
Người mua có thể chọn trực tiếp dải 4–16 mm đang có và gửi thêm ảnh vị trí lắp, OD ống, vật liệu ống cùng yêu cầu lưu lượng để được hỗ trợ phân biệt chữ T bằng nhau, chữ T giảm hoặc kiểu chia nhánh khác. Việc xác định đúng ngay từ hình học, cỡ ống và điều kiện vận hành giúp giảm thời gian đổi hàng và làm cho công tác bảo trì sau này rõ ràng hơn.
Đầu nối ống hơi chữ T bằng đồng 3 đầu siết ống 4 mm
Mã sản phẩm: PEDSO-4
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Đầu nối chữ T bằng đồng 4 mm thuộc phân khúc chất lượng cao, dùng ba đầu siết cơ khí để chia nhánh cho ống OD 4 mm.
Đầu nối ống hơi chữ T bằng đồng 3 đầu siết ống 6 mm
Mã sản phẩm: PEDSO-6
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Đầu nối chữ T bằng đồng 6 mm thuộc phân khúc chất lượng cao, dùng ba đầu siết cơ khí để chia nhánh cho ống OD 6 mm.
Đầu nối ống hơi chữ T bằng đồng 3 đầu siết ống 8 mm
Mã sản phẩm: PEDSO-8
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Đầu nối chữ T bằng đồng 8 mm thuộc phân khúc chất lượng cao, dùng ba đầu siết cơ khí để chia nhánh cho ống OD 8 mm.
Đầu nối ống hơi chữ T bằng đồng 3 đầu siết ống 10 mm
Mã sản phẩm: PEDSO-10
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Đầu nối chữ T bằng đồng 10 mm thuộc phân khúc chất lượng cao, dùng ba đầu siết cơ khí để chia nhánh cho ống OD 10 mm.
Đầu nối ống hơi chữ T bằng đồng 3 đầu siết ống 12 mm
Mã sản phẩm: PEDSO-12
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Đầu nối chữ T bằng đồng 12 mm thuộc phân khúc chất lượng cao, dùng ba đầu siết cơ khí để chia nhánh cho ống OD 12 mm.
Đầu nối ống hơi chữ T bằng đồng 3 đầu siết ống 14 mm
Mã sản phẩm: PEDSO-14
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Đầu nối chữ T bằng đồng 14 mm thuộc phân khúc chất lượng cao, dùng ba đầu siết cơ khí để chia nhánh cho ống OD 14 mm.
Đầu nối ống hơi chữ T bằng đồng 3 đầu siết ống 16 mm
Mã sản phẩm: PEDSO-16
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Đầu nối chữ T bằng đồng 16 mm thuộc phân khúc chất lượng cao, dùng ba đầu siết cơ khí để chia nhánh cho ống OD 16 mm.
Tìm theo thông số: