-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu TC NBR cho trục 201–300 mm dành cho nhóm oil seal đường kính lớn, giúp người mua tra cứu nhanh theo đường kính trục, đường kính lỗ vỏ và chiều rộng lắp. Danh sách hiện có 117 quy cách, với đường kính trong thực tế từ 203.2 mm đến 300 mm, được sắp xếp theo đúng chuẩn d × D × B.
Nhóm sản phẩm sử dụng kết cấu TC hai môi, có lò xo tại môi làm kín chính và vật liệu cao su NBR. Đây là lựa chọn phổ biến tại các vị trí trục quay cần giữ dầu hoặc mỡ bôi trơn, đồng thời hạn chế bụi và tạp chất tiếp cận vùng làm kín. Để chọn đúng sản phẩm, người dùng cần xác nhận đủ ba thông số kích thước, không nên chỉ dựa vào đường kính trục hoặc tên máy.
Thông số nhận diện phốt dầu TC NBR
- Loại phốt: TC, hai môi, có lò xo.
- Vật liệu: cao su NBR.
- Độ cứng danh nghĩa thường dùng: 70 ± 5 Shore A.
- Quy ước kích thước: d × D × B, đơn vị mm.
- Phạm vi nhóm: trục trên 200 mm đến 300 mm.
- Số quy cách trong danh sách: 117 size.
NBR thường phù hợp với nhiều loại dầu khoáng và mỡ bôi trơn thông dụng. Tuy nhiên, khả năng sử dụng thực tế còn phụ thuộc vào nhiệt độ, tốc độ quay, độ đảo trục, mức bôi trơn, áp suất và thành phần môi chất. Với hóa chất đặc biệt hoặc điều kiện vận hành khắc nghiệt, cần kiểm tra riêng tính tương thích vật liệu.
Cách đọc kích thước d × D × B chính xác
Trong quy cách d × D × B, d là đường kính trong danh nghĩa và thường tương ứng với đường kính trục; D là đường kính ngoài của phốt, tương ứng với lỗ vỏ; B là chiều rộng phốt theo phương trục.
Ví dụ, size 300×410×18 mm có d = 300 mm, D = 410 mm và B = 18 mm. Size này không thể mặc định thay bằng 300×360×24 mm hoặc 300×340×18 mm, dù cùng dùng cho trục danh nghĩa 300 mm, vì đường kính lỗ vỏ khác nhau rõ rệt.
Có thể tính chiều dày hướng kính danh nghĩa theo công thức T = (D − d) ÷ 2. Với 300×410×18 mm, T = 55 mm; với 300×340×18 mm, T = 20 mm. Sự khác biệt này cho thấy chỉ cần cùng đường kính trục chưa đủ để xác định phốt thay thế.
Danh sách size phốt chặn dầu TC NBR cho trục 201–300 mm
Danh sách dưới đây được rút gọn theo từng dải đường kính trục để giảm dung lượng HTML nhưng vẫn giữ nguyên toàn bộ 117 quy cách liên quan.
Nhóm trục 280–300 mm
300×410×18 mm; 300×360×24 mm; 300×340×20 mm; 300×340×18 mm; 300×340×16 mm; 300×340×15 mm; 290×330×18 mm; 290×330×16 mm; 290×320×18 mm; 285×320×20 mm; 285×310×16 mm; 280×320×20 mm; 280×320×18 mm; 280×320×16 mm; 280×310×16 mm; 280×310×15 mm; 280×305×14 mm; 280×300×20 mm.
Nhóm trục 260–279 mm
275×320×15 mm; 275×310×16 mm; 275×310×15 mm; 275×308×17 mm; 270×330×25 mm; 270×320×20 mm; 270×320×17 mm; 270×320×15 mm; 270×310×20 mm; 270×310×16 mm; 270×310×15 mm; 270×300×20 mm; 270×300×15 mm; 269×289×10 mm; 265×290×16 mm; 260×320×25 mm; 260×310×16 mm; 260×310×15 mm; 260×300×20 mm; 260×300×18 mm; 260×300×16 mm; 260×300×15 mm; 260×290×16 mm; 260×290×15 mm; 260×280×15 mm.
Nhóm trục 240–259 mm
250×290×20 mm; 250×290×19 mm; 250×290×18 mm; 250×290×16 mm; 250×290×15 mm; 250×285×18 mm; 250×280×17 mm; 250×280×16 mm; 250×280×15 mm; 250×275×19 mm; 245×273×15 mm; 245×270×15 mm; 240×280×20 mm; 240×280×18 mm; 240×280×16 mm; 240×280×15 mm; 240×275×16 mm; 240×270×18 mm; 240×270×16 mm; 240×270×15 mm; 240×270×14 mm; 240×270×13 mm; 240×265×15 mm.
Nhóm trục 220–239 mm
235×275×16 mm; 235×265×15 mm; 230×280×15 mm; 230×270×20 mm; 230×270×18 mm; 230×270×15 mm; 230×260×20 mm; 230×260×19 mm; 230×260×18 mm; 230×260×15 mm; 230×255×18 mm; 230×255×15 mm; 230×255×10 mm; 225×270×16 mm; 225×250×15 mm; 220×300×15 mm; 220×275×23 mm; 220×270×15 mm; 220×270×13 mm; 220×260×22 mm; 220×260×18 mm; 220×260×15 mm; 220×260×14 mm; 220×255×16 mm; 220×250×20 mm; 220×250×16 mm; 220×250×15 mm; 220×250×13 mm; 220×240×15 mm.
Nhóm trục 201–219 mm
215×250×16 mm; 215×250×15 mm; 215×248×15 mm; 215×245×15 mm; 215×240×15 mm; 215×240×12 mm; 210×260×18 mm; 210×260×16 mm; 210×255×16 mm; 210×250×20 mm; 210×250×16 mm; 210×250×15 mm; 210×245×18 mm; 210×240×15 mm; 210×235×12 mm; 207×230×14 mm; 205×235×18 mm; 205×235×16 mm; 205×230×16 mm; 205×225×18 mm; 204×225×11 mm; 203.2×241.3×19.03 mm.
Những nhóm kích thước cần đặc biệt lưu ý
Trục 300 mm có nhiều đường kính ngoài khác nhau
Nhóm d = 300 mm gồm 300×410×18, 300×360×24 và các size 300×340 với chiều rộng 20, 18, 16 hoặc 15 mm. Khi đặt hàng phải kiểm tra D trước, sau đó mới đối chiếu B. Hai sản phẩm cùng d nhưng khác D không thể lắp vào cùng một lỗ vỏ.
Trục 270 mm có nhiều biến thể D và B
Các quy cách 270×330×25, 270×320×20, 270×320×17, 270×320×15, 270×310×20, 270×310×16, 270×310×15, 270×300×20 và 270×300×15 mm tạo thành một nhóm dễ nhầm. Trình tự kiểm tra nên là 270 mm ở trục, tiếp theo là 300, 310, 320 hoặc 330 mm ở vỏ, cuối cùng mới xác định chiều rộng.
Trục 250 mm có nhiều chiều rộng gần nhau
Riêng đường kính ngoài 290 mm đã có các chiều rộng 20, 19, 18, 16 và 15 mm. Chênh lệch chỉ 1–2 mm vẫn có thể ảnh hưởng đến chiều sâu ép, vị trí môi làm kín và không gian lắp nắp chặn.
Trục 220 mm là nhóm có mật độ size cao
Nhóm d = 220 mm trải từ D = 240 mm đến 300 mm, đồng thời có nhiều lựa chọn B từ 13 mm đến 23 mm. Vì vậy, không nên đặt hàng theo mô tả chung “phốt dầu trục 220”; cần cung cấp đủ ba số.
Size thập phân phải giữ nguyên
Quy cách 203.2×241.3×19.03 mm là kích thước riêng, không nên làm tròn thành số nguyên. Làm tròn có thể khiến đường kính trong, độ ép ngoài và chiều rộng đều sai so với vị trí lắp thực tế.
Quy trình chọn phốt chặn dầu hạn chế sai size
Bước 1: Xác định đường kính trục d
Đo tại đúng vị trí môi phốt làm việc. Nếu trục đã có rãnh mòn, nên đo vùng còn nguyên hoặc đối chiếu bản vẽ. Không lấy số đo ở đầu trục khi vị trí lắp có bậc đường kính khác.
Bước 2: Xác định đường kính lỗ vỏ D
Vệ sinh keo cũ, dầu, gỉ và cặn trước khi đo. Với đường kính lớn, nên đo tại nhiều hướng để phát hiện lỗ méo hoặc mất độ tròn. D sai có thể làm phốt lỏng, khó ép hoặc biến dạng.
Bước 3: Kiểm tra chiều rộng B
Đo chiều rộng phốt cũ và chiều sâu vị trí lắp. Không tự động thay một phốt rộng hơn hoặc mỏng hơn chỉ vì d và D giống nhau. Ví dụ, 250×290×20 mm và 250×290×19 mm vẫn là hai quy cách khác nhau.
Bước 4: Xác nhận kết cấu và vật liệu
Kiểm tra phốt cũ có đúng kiểu TC hai môi, có lò xo và dùng NBR hay không. Cùng kích thước nhưng khác kiểu môi hoặc vật liệu có thể cho khả năng làm kín và độ tương thích môi chất khác nhau.
Bước 5: Đối chiếu điều kiện vận hành
Cung cấp loại dầu hoặc mỡ, nhiệt độ, tốc độ trục, áp suất và tình trạng bề mặt trục nếu có. Đây là dữ liệu quan trọng khi cần đánh giá ngoài phạm vi chọn size cơ bản.
Ba lớp kiểm tra trước khi đặt hàng
- Lớp 1 – d: số đầu tiên phải trùng đường kính trục danh nghĩa.
- Lớp 2 – D: số thứ hai phải phù hợp đường kính lỗ vỏ.
- Lớp 3 – B: số thứ ba phải phù hợp chiều sâu và không gian lắp.
Sau khi kiểm tra kích thước, nên đối chiếu thêm ảnh hai mặt phốt, ký hiệu trên thân, hướng môi làm kín và số lượng cần mua. Cách làm này đặc biệt hữu ích với các nhóm có nhiều size gần nhau như d = 220, 230, 240, 250, 260 hoặc 270 mm.
Hướng dẫn đo phốt dầu cỡ lớn
- Dùng dụng cụ đo có phạm vi phù hợp; không dựa hoàn toàn vào thước dây.
- Đo d và D tại nhiều vị trí để kiểm tra độ ôvan.
- Không đo trên vùng cao su đã rách, phồng hoặc biến dạng.
- Với phốt cũ đã ép lâu ngày, ưu tiên đối chiếu thêm lỗ vỏ và trục thực tế.
- Ghi kích thước theo đúng thứ tự d × D × B và giữ nguyên phần thập phân.
- Chụp rõ ký hiệu trên phốt trước khi vệ sinh nếu chữ có nguy cơ bị mất.
Lưu ý khi lắp oil seal TC NBR đường kính lớn
- Làm sạch bề mặt trục và lỗ vỏ trước khi lắp.
- Kiểm tra trục có rãnh mòn, xước, gỉ hoặc độ đảo bất thường.
- Che cạnh sắc, ren và rãnh then để tránh cắt môi phốt.
- Bôi lớp dầu hoặc mỡ tương thích lên môi làm kín trước khi chạy máy.
- Dùng dụng cụ ép phẳng và truyền lực đều quanh chu vi.
- Không đóng búa trực tiếp vào một điểm trên phốt.
- Giữ phốt vuông góc với tâm lỗ trong quá trình ép.
- Kiểm tra lò xo không bị bung khỏi rãnh môi.
- Môi chính có lò xo thường quay về phía cần giữ dầu.
Nguyên nhân phốt mới vẫn rò dầu
Rò rỉ sau thay phốt có thể xuất phát từ sai d, D hoặc B; trục có rãnh mòn; môi phốt bị cắt khi lắp; phốt bị ép nghiêng; lò xo bung; trục không đồng tâm; áp suất trong khoang tăng cao; thiếu bôi trơn ban đầu; hoặc môi chất không phù hợp với NBR. Vì vậy, cần kiểm tra cả phốt và điều kiện lắp, không nên chỉ thay lại một sản phẩm cùng size mà chưa tìm nguyên nhân.
Thông tin nên gửi khi hỏi mua
- Kích thước d × D × B mm.
- Ảnh hai mặt phốt cũ và ảnh ký hiệu trên thân.
- Số đo trục, lỗ vỏ và chiều sâu rãnh.
- Loại dầu, mỡ hoặc môi chất tiếp xúc.
- Nhiệt độ và tốc độ quay dự kiến nếu có.
- Số lượng cần đặt.
Mẫu yêu cầu ngắn gọn: Phốt chặn dầu TC NBR 240×270×15 mm, số lượng 2 cái, kèm ảnh phốt cũ. Cách ghi này giúp giảm nhầm lẫn so với mô tả chỉ có đường kính trục hoặc tên thiết bị.
Câu hỏi thường gặp về phốt chặn dầu TC NBR 201–300 mm
Chỉ biết đường kính trục có chọn được phốt không?
Chưa đủ. Cần biết thêm đường kính ngoài D và chiều rộng B. Một đường kính trục có thể tương ứng với nhiều lỗ vỏ và nhiều chiều rộng khác nhau.
Độ cứng phổ biến của oil seal NBR là bao nhiêu?
Độ cứng danh nghĩa thường dùng là 70 ± 5 Shore A. Giá trị cụ thể có thể thay đổi theo công thức cao su và yêu cầu sản xuất.
Phốt TC có cấu tạo như thế nào?
Phốt TC thường có môi làm kín chính được hỗ trợ bằng lò xo và một môi phụ hỗ trợ chắn bụi.
Cùng d và D nhưng khác B có thay thế được không?
Không nên mặc định thay thế. Cần kiểm tra chiều sâu rãnh, vị trí môi làm việc và không gian lắp theo phương trục.
NBR có phù hợp với mọi hóa chất không?
Không. NBR phù hợp với nhiều dầu khoáng và mỡ thông dụng nhưng phải kiểm tra riêng với dung môi, hóa chất hoặc môi chất có phụ gia đặc biệt.
Tại sao phải giữ nguyên số thập phân?
Vì kích thước thập phân có thể là quy cách thiết kế thực tế. Làm tròn có thể làm sai cả độ ôm trục, độ ép ngoài và chiều rộng lắp.
Tham khảo thêm các nhóm phốt dầu
Để tra cứu thêm oil seal NBR, phốt chắn dầu và các dải kích thước khác, xem tại danh mục phốt dầu tại TDKMART.COM.
Thông tin liên hệ mua hàng
Điện thoại/Zalo: 0983 181 301 hoặc 0984 100 347
Website: https://tdkmart.com/
Tìm theo thông số: